Katoniron B9 160mg/0,4mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Khapharco (Dược phẩm Khánh Hòa), Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa |
| Số đăng ký | 893100507424 (SĐK cũ: VD-32623-19) |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Acid Folic (Vitamin B9), SẮT (II) SULFAT |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1746 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Katoniron B9 160mg/0,4mg bao gồm:
- Sắt (II) sulfat khô hàm lượng 160mg (tương ứng 50mg Fe2+).
- Acid Folic hàm lượng 0,4mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Katoniron B9 160mg/0,4mg
Chỉ định Katoniron B9 để chữa trị và phòng ngừa thiếu acid folic và sắt ở người mang bầu khi mà chế độ ăn uống không đảm bảo.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Ferronyl 65mg bổ sung sắt trong trường hợp thiếu máu do thiếu sắt
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Katoniron B9 160mg/0,4mg
3.1 Liều dùng
Dùng 1 viên mỗi ngày trong thời gian có bầu hoặc theo bác sĩ chỉ định.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên cả viên Katoniron B9, không nghiền, nhai hay bẻ viên ra. Uống trước hoặc là trong bữa ăn tùy khả năng dung nạp của dạ dày-ruột.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần ở viên Katoniron B9.
Cơ thể bị thừa sắt: Thiếu máu tan máu, tình trạng mô bị nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin.
Người được truyền máu nhiều lần.
Bị thiếu máu nhưng không do thiếu sắt gây ra.
5 Tác dụng phụ
Do Sắt: Buồn ói, phân đen, táo bón, đau bụng và nôn mửa (ít gặp). Nổi ban ở da (hiếm gặp).
Do Acid folic: Mề đay, ngứa, nổi ban (hiếm gặp). Có khả năng bị rối loạn tiêu hóa.
6 Tương tác
Tránh kết hợp Sắt với những kháng sinh như Norfloxacin, Ofloxacin hoặc là Ciprofloxacin.
Dùng cùng các antacid hay nước chè có thể khiến hấp thu Sắt giảm xuống.
Khi dùng đồng thời, hấp của cả Tetracyclin và Sắt đều có thể bị giảm.
Sắt gây giảm hấp thu của: Methyldopa, muối Kẽm, penicilamin, hormon tuyến giáp, carbidopa/levodopa và các quinolon.
Hấp thu folat giảm khi dùng cùng Sulfasalazin.
Thuốc uống tránh thai: những thuốc này có thể gây giảm chuyển hóa folat và làm giảm Vitamin B12 và folat ở mức nhất định.
Chất chống co giật: Khi dùng acid folic để ổ sung tình trạng thiếu folat có thể là do chất chống co giật thì nồng độ những chất này ở huyết thanh có thể giảm xuống.
Cotrimoxazol làm giảm hiệu lực của acid folic trong chữa bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng với đối tượng nghi ngờ có loét dạ dày, viêm loét ruột kết mạn hoặc là viêm ruột hồi.
Viên nén chứa sắt có thể gây độc trên người có chuyển vận ruột chậm hoặc người già.
Tránh khỏi tầm tay trẻ bởi dùng sắt quá liều có khả năng làm mất mạng. Không uống khi đang ở tư thế nằm.
Thận trọng khi dùng Acid folic để chữa trị tình trạng thiếu máu chưa biết nguyên do bởi chất này có thể gây giảm biểu hiện thiếu máu do thiếu vitamin B12, tuy nhiên không chặn được biểu hiện ở thần kinh, làm cho thần kinh bị tổn thương rất nặng.
Ponceau 4R trong viên Katoniron B9 có thể gây dị ứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ định Katoniron B9 ở phụ nữ mang thai khi mà bị thiếu acid folic và sắt.
Có thể dùng cho người đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng của Katoniron B9 đối với khả năng dùng máy móc, lái xe.
7.4 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện như mất ngứa, sốc kèm ngủ gà, ỉa chảy có máu, đau bụng, nhiễm acid, ói mửa và buồn nôn. Có khoảng thời gian tưởng là hồi phục, nhưng sau 6-24 tiếng, triệu chứng quay lại với trụy tim mạch, bệnh đông máu. Một vào biểu hiện gồm co giật, suy thận, sốt cao,... Uống liều cao dễ dẫn tới tình trạng thủng ruột. Có thể bị xơ gan, hẹp môn vị ở thời gian hồi phục. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn máu.
Xử trí: Dùng sữa để rửa dạ dày. Nếu được thì xác định lượng Sắt ở huyết thanh. Khi đã rửa sạch dạ dày, bơm Dung dịch Deferoxamin vào trong dạ dày. Dùng Dopamin để nâng cao huyết áp khi cần. Thẩm phân khi bị suy thận. Bù nước, điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng, để sản phẩm Katoniron B9 ở nơi dưới 30 độ C, khô ráo.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Triobex New phòng và điều trị thiếu vitamin nhóm B, thiếu sắt
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Katoniron B9 160mg/0,4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Ferronic B9 do dược phẩm OPV sản xuất, giúp cung cấp acid folic và sắt. Ở mỗi viên nang có 50mg Sắt (ở dạng Sắt II sulfat) và 0,35mg Acid folic.
Tardyferon B9 do Pierre Fabre sản xuất có chứa 160,2mg Sắt (II) sulfat avf 350mcg Acid folic. Chỉ định cho người cần bổ sung sắt, acid folic cho cơ thể.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Sắt (II) sulfat
Có thể dùng chế phẩm chứa Sắt để chữa trị tình trạng bất thường trong tạo hồng cầu do thiếu Sắt gây ra. Sắt không kích thích sản sinh hồng cầu, cũng không điều trị rối loạn hemoglobin không phải do thiếu sắt.
Mặt khác, Sắt có thể làm giảm bớt 1 vài biểu hiện khác trong thiếu sắt như nứt kẽ góc môi, đau lưỡi, loạn dưỡng móng tay, chân và nuốt khó.
9.1.2 Acid folic
Vitamin này thuộc nhóm B, tan trong nước. Với người, Acid folic ở thức ăn cần thiết để tạo nucleoprotein cũng như duy trì tạo ra hồng cầu bình thường. Ở cơ thể, Acid folic sẽ bị khử để tạo nên tetrahydrofolat, chất này có hoạt động như coenzym ở nhiều hoạt động chuyển hóa, gồm cả tổng hợp thymidylat và purin của Acid nucleic.
9.2 Dược động học
9.2.1 Sắt (II) sulfat
Sự hấp thu phức tạp, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố (như lượng sắt dự trữ, chế độ ăn, dạng thuốc, liều lượng thuốc và mức tạo hồng cầu). Hấp thu Sắt có thể bởi suốt chiều dài Đường tiêu hóa, tuy nhiên hấp thu mạnh nhất là tại tá tràng, đoạn đầu hỗng tràng. Hấp thu có thể tăng bởi acid từ đồ ăn, việc tiết acid ở dạ dày và sắt dạng hem. Hấp thu cũng tăng với người thiếu sắt, giảm xuống nếu bị thừa sắt.
Lượng Sắt được hấp thu ở người khỏe mạnh là 5-15% từ chế độ ăn, còn với người thiếu sắt là 10-30%. Phần lớn Sắt sau hấp thu sẽ gắn vào transferrin, được chuyển tới tủy xương rồi liên kết với hemoglobin. Còn lại sẽ được dự trữ ở dạng ferritin, số ít ở dạng hemosiderin.
Đa số Sắt giải phóng từ sự phá hủy hemoglobin được tái sử dụng bởi cơ thể.
Ở nam giới khỏe mạnh, chỉ 0,5-2mg Sắt được bài tiết. Bài tiết này chủ yếu là vào phân và do bong tế bào da, niêm mạc tiêu hóa, tóc và nóng. Chỉ lượng nhỏ (vết Sắt) bị thải qua mồ hôi và mật.
9.2.2 Acid folic
Hấp thu nhanh ở tiêu hóa, chủ yếu là tại đoạn đầu. Sinh khả dụng của Acid folic tổng hợp là 100% khi uống lúc bụng đói.
Phân phối Acid tetrahydrofolic và dẫn chất vào tất cả các mô. Dự trữ folat chủ yếu là tại gan, tập trung nhiều trong dịch não tủy và có vào trong sữa mẹ.
Ở gan, Acid folic bị methyl hóa và khử nhiều. Bài tiết vào nước tiểu, lượng thuốc được thải trừ tỷ lệ thuận với liều lượng.
10 Thuốc Katoniron B9 160mg/0,4mg giá bao nhiêu?
Thuốc Katoniron B9 160mg/0,4mg Khapharco hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Katoniron B9 160mg/0,4mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Katoniron B9 160mg/0,4mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sản phẩm bổ sung cả Acid folic và khoáng chất Sắt cho cơ thể. Phù hợp đối với người đang mang thai.
- Ngoài ra, Katoniron B9 còn có thể dùng cho bà mẹ đang nuôi con bú.
- Liều lượng đơn giản (chỉ cần uống 1 viên mỗi ngày), hạn chế nguy cơ quên uống thuốc.
13 Nhược điểm
- Sự hấp thu Sắt bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố.
- Dùng Sắt sulfat có liên quan tới việc tăng đáng kể phản ứng phụ ở tiêu hóa.[2]
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Zoe Tolkien và cộng sự (đăng ngày 20 tháng 2 năm 2015). Ferrous sulfate supplementation causes significant gastrointestinal side-effects in adults: a systematic review and meta-analysis, Pubmed. Truy cập ngày 10 tháng 03 năm 2026.

