Kanabacin 500
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Medlac Pharma Italy, Công ty TNHH SX dược phẩm Medlac pharma Italy |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH SX dược phẩm Medlac pharma Italy |
| Số đăng ký | 893110173823 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Kanamycin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | kan500 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi lọ bao gồm:
- Kanamycin (dưới dạng kanamycin sulfat) 500mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Bột PHA tiêm
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Kanabacin 500
Thuốc Kanabacin 500 sử dụng trong phối hợp với các thuốc chống lao khác trong điều trị bệnh lao do chủng Mycobacterium tuberculosis còn nhạy cảm với kanamycin. Chỉ định chủ yếu trong trường hợp kháng hoặc không dung nạp thuốc hàng thứ nhất. [1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Kanabacin 500
3.1 Liều dùng
Điều trị lao cần phối hợp nhiều thuốc do mỗi thuốc tác động khác nhau lên vi khuẩn.
3.1.1 Lao còn nhạy cảm với thuốc
Phối hợp ít nhất 3 thuốc trong giai đoạn tấn công và tối thiểu 2 thuốc trong giai đoạn duy trì.
3.1.2 Lao đa kháng
Phối hợp tối thiểu 5 thuốc còn hiệu lực, bao gồm pyrazinamid và 4 thuốc kháng lao hàng hai còn nhạy cảm.
Dùng đúng liều để tránh giảm hiệu quả hoặc tăng nguy cơ độc tính.
3.1.3 Người lớn
Liều thông thường : 15mg/kg/lần, 1 lần/ngày, 5–7 ngày/tuần.
Liều tối đa : 1g/ngày.
3.1.4 Người trên 59 tuổi
Liều thông thường : 10 mg/kg/lần, 1 lần/ngày, 5–7 ngày/tuần hoặc 2–3 lần/tuần.
Có thể dùng 15 mg/kg/lần, 1 lần/ngày, 3 ngày/tuần.
3.1.5 Bệnh nhân suy thận nặng
Liều thông thường : 12–15mg/kg/lần, 1 lần/ngày, cách ngày.
Nếu thẩm tách máu, dùng thuốc sau buổi thẩm tách.
3.1.6 Bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều.
3.1.7 Trẻ em
Liều thông thường : 15–30mg/kg/lần, 1 lần/ngày, 5–7 ngày/tuần.
Liều tối đa : 1g/lần.
Cần điều chỉnh liều hàng tháng theo cân nặng.
Không khuyến cáo dùng kéo dài ở trẻ có biểu hiện lao nhẹ do dữ liệu an toàn còn hạn chế.
3.1.8 Bệnh nhân béo phì
Liều tính theo cân nặng điều chỉnh: Cân nặng điều chỉnh = Cân nặng lý tưởng + 40% phần cân nặng vượt quá.
Cân nặng lý tưởng:
- Nam: 50kg + 2,3kg cho mỗi 2,54 cm chiều cao vượt quá 152 cm.
- Nữ: 45 kg + 2,3kg cho mỗi 2,54 cm chiều cao vượt quá 152 cm.
Cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh để hạn chế độc tính trên tai và thận.
3.2 Cách dùng
Điều trị đủ thời gian theo hai giai đoạn tấn công và duy trì. Dùng thuốc đều đặn vào thời điểm cố định trong ngày.
3.2.1 Tiêm bắp
Người lớn: Tiêm vào cơ giữa đùi hoặc 1/4 trên ngoài mông. Chỉ tiêm cơ delta khi cơ phát triển đầy đủ.
Trẻ em: Ưu tiên tiêm cơ giữa đùi.
Hoàn nguyên lọ bột với 4ml nước cất pha tiêm đi kèm.
3.2.2 Truyền tĩnh mạch
Sau khi hoàn nguyên, pha loãng bằng dung dịch Glucose 5% hoặc Natri clorid 0,9% để đạt nồng độ 5 mg/ml.
Dung dịch sau hoàn nguyên phải dùng ngay. Nếu pha loãng thêm để truyền tĩnh mạch, sử dụng trong vòng 1 giờ.
Không dùng dung dịch bị đục, đổi màu hoặc có tiểu phân.
3.2.3 Thời gian truyền
Người lớn: Trên 60 phút.
Trẻ em: 1–2 giờ.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Kanabacin 500 Kanamycin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Phụ nữ có thai không được sử dụng do nguy cơ gây độc trên tai thai nhi.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Kacin Green được dùng trong thời gian ngắn để điều trị nhiễm khuẩn nặng.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Kanabacin 500 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Thường gặp : độc thính giác, nhiễm độc thận; nguy cơ thấp khi liều dưới 15mg/kg/ngày và điều trị ngắn ngày, có thể tăng tới 50% khi tổng liều tích lũy khoảng 30g; nguy cơ tăng khi phối hợp aminoglycosid khác.
- Ít gặp : phản ứng quá mẫn, ngứa, ban đỏ, phát ban; giảm vitamin K gây giảm prothrombin và chảy máu; giảm Vitamin B1 gây viêm dây thần kinh, viêm miệng.
- Hiếm gặp : phong bế thần kinh cơ, dị cảm, khó thở, chóng mặt, mệt mỏi; sốc phản vệ.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng Furosemide do nguy cơ tăng độc tính trên thận và tai.
Dùng cùng các thuốc có độc tính thận hoặc thính giác như aminoglycosid khác, Acyclovir, Amphotericin B, Bacitracin, Capreomycin, cephalosporin, Cisplatin, methoxyfluran, Polymyxin B, Vancomycin có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận và giảm thính lực.
Thận trọng khi dùng cùng thuốc giãn cơ như succinylcholin, Rocuronium, tubocurarin do nguy cơ ức chế thần kinh cơ và suy hô hấp.
Calci gluconat có thể làm giảm tác dụng phong bế thần kinh cơ của kanamycin. Calci đồng thời làm giảm hoạt tính kháng khuẩn của thuốc trên một số chủng vi khuẩn, do đó không dùng dung dịch chứa calci để tiêm phúc mạc cùng kanamycin.
Kanamycin có thể làm giảm tổng hợp vitamin K nội sinh. Dùng cùng thuốc chống đông đường uống có thể làm thay đổi tác dụng chống đông, cần điều chỉnh liều phù hợp.
Dung dịch truyền tĩnh mạch kanamycin không tương thích với amphotericin, barbiturat, Cephalosporin natri, Clorpromazin, dung dịch chứa ion calci, magnesi, citrat, phosphat, Heparin, hydrocortison, natri methicilin, methohexital, Nitrofurantoin, Phenytoin, proclorperazin, sulfafurazol.
Không pha trộn kanamycin với kháng sinh khác trong cùng bơm tiêm hoặc dây truyền. Mỗi kháng sinh cần được pha và sử dụng riêng biệt.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Kanamycin có thể gây độc trên dây thần kinh sọ số 8 và ống thận. Aminoglycosid làm tăng nguy cơ giảm thính lực và tổn thương thận, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
Thuốc có thể gây độc tính thính giác hai bên, thường không hồi phục. Biểu hiện gồm giảm sức nghe, ù tai, chóng mặt, rối loạn tiền đình. Mất cảm nhận âm thanh có thể xuất hiện trước khi phát hiện giảm thính lực trên lâm sàng. Nguy cơ tăng khi nồng độ đỉnh hoặc đáy trong huyết thanh cao và có thể tiến triển ngay cả sau khi ngừng thuốc.
Bệnh nhân suy thận hoặc đang dùng liều cao kéo dài có nguy cơ nhiễm độc cao hơn. Bệnh nhân suy giảm thính lực cần được theo dõi chặt chẽ chức năng nghe.
Thuốc có thể gây phong bế thần kinh cơ và liệt hô hấp. Nguy cơ tăng ở người đang gây mê hoặc dùng thuốc giãn cơ như tubocurarin, succinylcholin, atracurium, rocuronium, vecuronium. Muối calci có thể cải thiện tình trạng này nhưng vẫn có thể cần hỗ trợ hô hấp.
Bệnh nhân nhược cơ cần thận trọng vì thuốc có thể làm yếu cơ nặng hơn.
Không dùng đơn độc trong điều trị lao do dễ hình thành chủng kháng thuốc.
Trẻ sinh non và trẻ sơ sinh cần thận trọng vì chức năng thận chưa hoàn chỉnh làm kéo dài thời gian thải trừ thuốc.
Bệnh nhân suy thận cần giảm liều do thuốc thải trừ chủ yếu qua thận. Người vô niệu có thể dùng cách 3–4 ngày một lần với liều bằng 1/2 liều thông thường.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân từng giảm thính lực do Streptomycin vì nguy cơ độc tai tăng. Cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh, tránh vượt quá 30 microgam/ml.
Chỉ nên sử dụng trong nhiễm khuẩn nặng khi các kháng sinh khác không còn hiệu quả.
Thuốc có thể gây giảm trương lực cơ ở bệnh nhân nhược cơ. Đã ghi nhận ngừng thở hoặc suy hô hấp khi dùng đường trong phúc mạc. Không tiêm vào màng bụng trong phẫu thuật ở người đã dùng thuốc phong bế thần kinh cơ.
Kanamycin có thể làm vi sinh vật không nhạy cảm phát triển quá mức. Khi xuất hiện bội nhiễm cần thay đổi phác đồ điều trị phù hợp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
7.2.1 Phụ nữ có thai
Aminoglycosid có khả năng qua nhau thai và gây độc cho thai, đặc biệt là thính giác.
Không dùng Thuốc Kanabacin 500 cho phụ nữ mang thai.
7.2.2 Phụ nữ cho con bú
Kanamycin bài tiết một phần vào sữa mẹ. Sau khi tiêm bắp 1g, nồng độ đỉnh trong sữa ghi nhận khoảng 18,4 mg/lít. Thuốc hấp thu kém qua Đường tiêu hóa nên nguy cơ hấp thu toàn thân ở trẻ thấp. Tuy nhiên, vẫn cần thận trọng vì có thể ảnh hưởng dây thần kinh số 8, làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột, gây dị ứng hoặc làm sai lệch kết quả nuôi cấy vi khuẩn.
Bệnh nhân đang cho con bú cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ. Có thể xem xét ngừng cho bú nếu phải điều trị kéo dài.
7.2.3 Khả năng sinh sản
Chưa có dữ liệu đầy đủ ở người. Nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy kanamycin không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
7.2.4 Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, rối loạn tiền đình do độc tính trên tai trong. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng : Biểu hiện chính là phong bế thần kinh cơ gây suy hô hấp.
Cách xử trí : Có thể loại bỏ thuốc bằng thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc. Trẻ sơ sinh có thể truyền thay máu khi cần thiết. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và xử trí triệu chứng. Có thể dùng thuốc kháng cholinesterase, muối calci và hỗ trợ hô hấp bằng thở máy nếu xảy ra phong bế thần kinh cơ kéo dài.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Kanabacin 500 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Ethambutol 400mg Dược Nam Hà được chỉ định điều trị lao mới hoặc tái phát, bắt buộc phối hợp với thuốc chống lao khác như Isoniazid, Rifampicin, Pyrazinamid hoặc Streptomycin. Thuốc dạng viên nén 400mg dễ sử dụng, phù hợp cho phác đồ điều trị theo liều cân nặng, nhất là khi dùng theo chế độ liều hàng ngày hoặc cách nhật. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà.
Ethambutol 400mg TV.Pharm được sử dụng phối hợp với các thuốc chống lao khác như isoniazid, rifampicin, Streptomycin và pyrazinamid để điều trị các trường hợp lao mới, lao tái phát. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Kanamycin là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm aminoglycosid. Thuốc gắn không hồi phục vào tiểu đơn vị 30S của ribosom vi khuẩn, từ đó ức chế tổng hợp protein và làm sai lệch quá trình dịch mã.
Phổ tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn Gram âm hiếu khí như Acinetobacter, Citrobacter, Enterobacter, Escherichia coli, Klebsiella, Proteus, Providencia, Pseudomonas, Salmonella, Serratia và Shigella. Tác dụng trên Gram dương hạn chế hơn. Aminoglycosid nói chung không hiệu quả với liên cầu khuẩn và phần lớn Enterococcus.
In vitro, kanamycin có hoạt tính trên một số chủng Mycobacterium như M. kansasii, M. marinum và M. intracellulare, tuy nhiên hiệu quả lâm sàng chưa được xác lập đầy đủ.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Kanamycin hấp thu kém qua đường tiêu hóa, dưới 1% liều uống được hấp thu ở người có niêm mạc ruột bình thường. Thuốc có thể hấp thu nhiều hơn khi niêm mạc bị viêm hoặc loét. Vì vậy, thuốc chủ yếu dùng đường tiêm.
Phân bố : Thuốc phân bố chủ yếu trong dịch ngoại bào. Có thể phát hiện trong máu dây rốn và sữa mẹ.
Chuyển hóa : Kanamycin hầu như không bị chuyển hóa trong cơ thể.
Thải trừ : Thuốc thải trừ nhanh qua lọc cầu thận dưới dạng còn hoạt tính. Phần lớn liều tiêm được đào thải qua nước tiểu trong 24 giờ.
10 Thuốc Kanabacin 500 giá bao nhiêu?
Thuốc Kanabacin 500 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Kanabacin 500 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tác dụng diệt khuẩn mạnh, cơ chế ức chế tổng hợp protein thông qua gắn vào tiểu đơn vị 30S ribosom.
- Hiệu quả trên nhiều vi khuẩn Gram âm hiếu khí và một số chủng Mycobacterium, đặc biệt có vai trò trong điều trị lao kháng thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới.
- Nồng độ huyết thanh đạt đỉnh nhanh sau tiêm bắp, phù hợp trong nhiễm khuẩn nặng.
13 Nhược điểm
- Phải dùng đường tiêm do hấp thu kém qua tiêu hóa, gây bất tiện khi điều trị dài ngày.
- Cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh ở bệnh nhân suy thận, người cao tuổi hoặc điều trị kéo dài.
- Dễ xuất hiện kháng thuốc nếu dùng đơn trị liệu hoặc không tuân thủ phác đồ phối hợp.
Tổng 9 hình ảnh










