Kaleorid LP 600mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Trimb Healthcare/ Karo Pharma, Karo Pharma |
| Công ty đăng ký | Karo Pharma |
| Dạng bào chế | Viên nén giải phóng kéo dài |
| Quy cách đóng gói | Hộp 30 viên |
| Xuất xứ | Thụy Điển |
| Mã sản phẩm | alh689 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc Kaleorid LP 600mg có thành phần:
- Kali Clorid/ Potassium Chloride: ………………… 600mg.
Dạng bào chế: Viên nén giải phóng kéo dài
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Kaleorid LP 600mg
Kaleorid LP 600mg là thuốc cung cấp kali cho cơ thể, được khuyến cáo dùng phòng ngừa và/hoặc điều trị giảm kali huyết do nhiều nguyên nhân, bao gồm các tình trạng như: tiêu chảy, nôn mửa, sử dụng corticosteroid hoặc các thuốc lợi tiểu làm giảm kali máu,....

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Kaldyum 600mg - Điều trị mất Kali cho cơ thể
3 Liều dùng - Cách dùng của thuốc Kaleorid LP 600mg
3.1 Liều dùng
Liều dùng thuốc Kaleorid LP 600mg cần được xác định theo nhu cầu từng cá nhân.
Người lớn: Khuyến cáo dùng từ 2-3 viên/ngày để phòng ngừa, và dùng 5-12 viên/ngày để điều trị kali huyết thấp, tùy thuộc mức độ giảm kali.
Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali huyết thanh để đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh liều dùng phù hợp.
Nên chia liều làm 2-3 lần mỗi ngày nếu liều trong ngày nhiều hơn 2 viên.
Người bệnh suy thận: Nên giảm liều và kiểm tra nồng độ kali trong máu thường xuyên trong quá trình điều trị.
Người bệnh suy gan: Có thể sử dụng thuốc theo liều khuyến cáo.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên cùng một cốc nước đầy, có thể dùng trong hoặc sau bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Kaleorid LP 600mg trong trường hợp:
- Tăng kali huyết.
- Mẫn cảm với thành phần thuốc.
- Suy thận nặng.
- Vô niệu và ure huyết.
- Tắc ruột, hẹp môn vị, thực quản bị chèn ép, chậm tiêu.
- Các rối loạn điện giải nghiêm trọng như tăng clo huyết, tăng Canxi huyết,....
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Potassium Chloride Proamp 0,10g/ml: cách sử dụng
5 Tác dụng phụ
5.1 Ít gặp
Rối loạn chuyển hóa: tăng kali huyết.
5.2 Hiếm gặp - Rất hiếm gặp
Rối loạn tiêu hóa: đầy hơi, đau dạ dày co thắt, loét dạ dày, loét thực quản, đau dạ dày, buồn nôn, thủng ruột kết.
Rối loạn da: ngoại ban, mề đay, ngứa.
5.3 Rất hiếm gặp
Rối loạn huyết học: giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.
Lưu ý: một vài trường hợp có thể bị tắc nghẽn ống tiêu hóa, loét, thủng hoặc chảy máu ruột kết, đặc biệt khi uống thuốc với ít nước hoặc điều trị ở những bệnh nhân chức năng tiêu hóa bị chậm do nguồn gốc cơ năng như bệnh nhân nằm liệt giường, phụ nữ có thai.
6 Tương tác
| Thuốc | Tương tác |
Chất ức chế men chuyển angiotensin. Thuốc lợi tiểu giảm Kali Chất đối kháng thụ thể angiotensin II | Tăng nguy cơ tăng Kali huyết khi điều trị đồng thời với Kali Clorid. |
Aminoglycosid Cisplatin, | Làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh. |
| Cyclosporin (liều cao) | Có thể tăng nguy cơ gây độc thận. |
Các thuốc kháng axit, Thuốc nhuận trường, Insulin Corticosteroid, Amphotericin B, Thuốc lợi tiểu vòng, thuốc lợi tiểu thiazid. | Các thuốc này thể làm tăng thải trừ kali qua thận, từ đó làm giảm nồng độ kali trong huyết thanh. |
Thuốc chống tiết cholin Thuốc kháng viêm không steroid | Có thể gây tăng tác dụng phụ về tiêu hóa khi dùng phối hợp. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Kaleorid LP 600mg cho người bệnh tim hoặc các trường hợp có nguy cơ tăng kali huyết, như mất nước cấp, bỏng nặng, suy tuyến thượng thận hoặc suy thận.
Cần kiểm nồng độ kali huyết thường xuyên và kiểm soát kali huyết khi điều trị ở người bệnh suy thận hoặc suy tim.
Thuốc cũng nên được dùng cẩn trọng ở những bệnh nhân có tình trạng chậm nhu động hoặc giảm khả năng vận chuyển qua đường tiêu hóa.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không có nguy cơ nào được khi nhận khi sử dụng Kali clorid trong thời kỳ mang thai và cho con bú, do đó có thể cân nhắc sử dụng thuốc khi cần thiết. Tuy nhiên, cần dùng thận trọng ở bệnh nhận mang thai có tình trạng chậm vận chuyển qua đường tiêu hóa.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: sử dụng thuốc quá liều có thể gây tăng kali huyết, với các biểu hiện như: giảm huyết áp, yếu cơ, liệt, chẹn tim, loạn nhịp tim, ngừng tim, suy nhược, rối loạn trí nhớ.
Xử trí:
- Làm rỗng dạ dày khi cần thiết.
- Dùng polystyrene sulfat đường trực tràng.
- Dùng Insulin và Glucose đường uống.
- Dùng Dung dịch natri bicacbonat truyền tĩnh mạch hoặc tiêm tĩnh mạch dung dịch canxi gluconat/canxi clorid.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Kaleorid LP 600mg: nơi khô mát, xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Kaleorid LP 600mg tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo thêm các thuốc sau:
- Thuốc Kalium Chloratum Biomedica, bào chế dạng viên nén bao phim, do Công ty Biomedica, spol.s.r.o - Cộng hòa Séc sản xuất. Được chỉ định trong các trường hợp: cung cấp và bổ sung kali ở người có nguy cơ hạ kali huyết, thiếu hụt kali huyết, người có biểu hiện đau đầu, chóng mặt, kiệt sức, yếu cơ đang điều trị tình trạng hạ kali máu,....
- Kali clorid-BFS 500mg/5ml là thuốc tiêm truyền tĩnh mạch, được chỉ định phòng và điều trị hạ kali huyết do nhiều nguyên nhân, bao gồm cả tình trạng tăng đào thải kali ở người có chức năng thận suy giảm/bệnh thận.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ion kali (K+) là cation nội bào chính của hầu hết các mô cơ thể. Kali tham gia vào nhiều chức năng sinh lý quan trọng như duy trì độ thẩm thấu nội bào; hỗ trợ dẫn truyền xung thần kinh, chức năng thận, hoạt động co bóp của cơ tim, cơ xương và cơ trơn. Mất kali có thể gây rối loạn nhịp tim, mỏi, yếu người. Khi được bổ sung đúng liều, có thể duy trì nồng độ kali thích hợp cả trong và ngoài tế bào, từ đó hỗ trợ ổn định chức năng cơ thể và cải thiện các tình trạng sức khỏe bất thường do giảm kali huyết.[1]
9.2 Dược động học
Kali được hấp thu gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa sau khi sử dụng. Quá trình đào thải kali diễn ra chủ yếu qua thận. Ngoài ra, một lượng nhỏ có thể được bài tiết qua phân, mồ hôi, nước bọt, dịch tụy và dịch mật.
10 Thuốc Kaleorid LP 600mg giá bao nhiêu?
Sản phẩm hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Kaleorid LP 600mg có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Kaleorid LP 600mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Kaleorid LP 600mg bào chế dạng viên nén giải phóng kéo dài, thuận tiện cho việc chia liều, sử dụng và theo dõi, kiểm soát nồng độ kali trong máu.
- Sản phẩm của Karo Pharma - Công ty dược phẩm lâu đời đến từ Thụy và là nhà cung cấp thuốc, sản phẩm chăm sóc sức khỏe được công nhận trên toàn cầu.
13 Nhược điểm
- Thuốc Kaleorid LP 600mg có thể gây đau dạ dày, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa,... trong một số trường hợp hiếm gặp.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Robert S. McMahon và cộng sự (Cập nhật tháng 8 năm 2023), Potassium Chloride, Pubmed. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2026

