Justone 30mg/5ml
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Medcen |
| Số đăng ký | 893100153400 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 ống x 5ml |
| Hạn sử dụng | 30 tháng |
| Hoạt chất | Ambroxol |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | jus305 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi ống bao gồm:
- Ambroxol hydroclorid 30mg/5ml
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Justone 30mg/5ml
Thuốc Justone 30mg/5ml sử dụng trong điều trị các bệnh hô hấp cấp và mạn tính có rối loạn tiết và dẫn lưu dịch phế quản, giúp làm loãng đờm và cải thiện thanh thải chất nhầy đường hô hấp. [1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Justone 30mg/5ml
3.1 Liều dùng
Trẻ dưới 2 tuổi: 1,25 ml/lần, 2 lần/ngày.
Trẻ 2–5 tuổi: 1,25 ml/lần, 3 lần/ngày.
Trẻ 6–12 tuổi: 2,5 ml/lần, 2–3 lần/ngày.
Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: 5 ml/lần, 3 lần/ngày trong 2–3 ngày đầu, sau đó 5 ml/lần, 2 lần/ngày. Trường hợp cần thiết có thể tăng lên 10 ml/lần, 2 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: cần điều chỉnh liều ở mức độ trung bình đến nặng theo tư vấn y tế.
Justone 30mg/5 ml chỉ dùng cho trẻ dưới 2 tuổi khi có chỉ định của bác sĩ.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống. Thời gian điều trị không nên quá 4–5 ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ. Đong liều bằng cốc đo kèm theo. Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Justone 30mg/5ml Ambroxol trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Ambreks 30mg/5ml Syrup được chỉ định trong điều trị các bệnh lý đường hô hấp cấp.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Justone 30mg/5ml có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Thường gặp: rối loạn vị giác, buồn nôn, giảm cảm giác ở miệng và họng.
- Ít gặp: nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, khô miệng, sốt, phản ứng niêm mạc.
- Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn, phát ban, mày đay, khô họng.
- Rất hiếm gặp: tăng tiết nước bọt.
- Không rõ tần suất: phản ứng phản vệ như sốc phản vệ, phù mạch, ngứa, phản ứng da nghiêm trọng gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp, khó thở do quá mẫn.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống ho ở bệnh nhân có tăng tiết chất nhầy như xơ nang hoặc giãn phế quản do ức chế phản xạ ho có thể làm ứ đọng dịch tiết đường hô hấp và tăng nguy cơ biến chứng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đã ghi nhận các phản ứng da nghiêm trọng liên quan đến ambroxol như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp. Khi xuất hiện phát ban tiến triển, đặc biệt kèm phồng rộp hoặc tổn thương niêm mạc, cần ngừng thuốc và đi khám ngay.
Thận trọng ở bệnh nhân suy giảm vận động phế quản hoặc có nhiều dịch tiết vì nguy cơ ứ đọng đờm.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng chỉ dùng thuốc khi có ý kiến bác sĩ do nguy cơ tích lũy chất chuyển hóa.
Muối benzoat có thể làm nặng thêm vàng da ở trẻ sơ sinh đến 4 tuần tuổi.
Thận trọng khi dùng cho trẻ dưới 4 tuần tuổi, nhất là khi trẻ đang dùng thuốc chứa propylene glycol hoặc alcohol.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai : Ambroxol hydroclorid có khả năng qua nhau thai. Dữ liệu tiền lâm sàng và kinh nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi rõ ràng đến thai kỳ, sự phát triển của thai và sau sinh, đặc biệt từ sau tuần thứ 28. Tuy nhiên, cần tuân thủ nguyên tắc thận trọng khi dùng thuốc trong thai kỳ và không khuyến cáo sử dụng Justone 30mg/5 ml trong ba tháng đầu.
Phụ nữ cho con bú : Các nghiên cứu trên động vật cho thấy ambroxol được bài tiết qua sữa. Do đó, không khuyến cáo dùng Justone 30 mg/5 ml cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng sinh sản : Nghiên cứu tiền lâm sàng chưa ghi nhận ảnh hưởng bất lợi của ambroxol lên khả năng sinh sản.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng : Chưa ghi nhận biểu hiện quá liều đặc hiệu. Các trường hợp dùng quá liều thường có triệu chứng tương tự tác dụng không mong muốn đã biết của ambroxol.
Cách xử trí : Điều trị triệu chứng và theo dõi lâm sàng khi xảy ra quá liều.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Justone 30mg/5ml đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Medobroxol 6mg/ml được chỉ định long đờm trong các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp như ho có đờm, viêm phế quản cấp hoặc mạn tính. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông) ở dạng dung dịch uống.
Thuốc Repixon 6mg/ml làm loãng đờm cho những bệnh lý phế quản phổi thể mạn và thể cấp tính kèm theo sự bất thường về bài tiết chất nhầy và suy yếu khả năng vận chuyển chất nhầy. Thuốc được bào chế ở dạng siro, dễ dàng sử dụng cho trẻ em từ 5 tuổi trở lên.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Các nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy ambroxol hydroclorid làm tăng tiết dịch phế quản và cải thiện vận chuyển chất nhầy. Thuốc kích thích phế bào type II ở phế nang và tế bào Clara của đường thở nhỏ, hoạt hóa hệ surfactant và tăng hoạt động của biểu mô lông chuyển, từ đó làm giảm độ quánh của đờm và giúp khạc đờm dễ hơn. Hiệu quả long đờm đã được chứng minh trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng.
Ambroxol còn có tác dụng gây tê tại chỗ do khả năng ức chế kênh natri phụ thuộc điện thế, đã được ghi nhận trong các nghiên cứu in vitro và mô hình động vật. Tác dụng này có tính thuận nghịch và phụ thuộc nồng độ.
Ngoài ra, ambroxol hydroclorid thể hiện đặc tính chống viêm in vitro thông qua việc làm giảm giải phóng cytokine từ các tế bào viêm đơn nhân và đa nhân.
Sau khi dùng ambroxol, nồng độ một số kháng sinh như Amoxicillin, cefuroxim, Erythromycin và doxycyclin trong đờm và dịch tiết phế quản tăng lên, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng của hiện tượng này chưa được khẳng định.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Ambroxol hydroclorid hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống, Sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố : Thuốc phân bố rộng vào các mô, tập trung cao tại phổi, khoảng 90% gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa : Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua glucuronid hóa và chuyển hóa nhờ CYP3A4.
Thải trừ : Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa, thời gian bán thải khoảng 10 giờ.
10 Thuốc Justone 30mg/5ml giá bao nhiêu?
Thuốc Justone 30mg/5ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Justone 30mg/5ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc hấp thu nhanh qua đường uống, phân bố tốt vào mô phổi, giúp tác dụng tại đích hiệu quả.
- Có thể dùng cho nhiều nhóm tuổi với liều linh hoạt.
- Ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên thuận tiện khi sử dụng.
13 Nhược điểm
- Có thể gây tác dụng không mong muốn trên Đường tiêu hóa và phản ứng quá mẫn ở một số bệnh nhân.
- Nguy cơ ứ đọng dịch tiết khi dùng cùng thuốc chống ho ở bệnh nhân tăng tiết đờm.
Tổng 18 hình ảnh



















