1 / 14
thuoc itracity 100mg 1 F2520

Itracity 100mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAcme Formulation, Acme Fomulation Pvt. Ltd
Công ty đăng kýAcme Generics Private Limited
Số đăng ký890110180800
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 2 viên
Hoạt chấtItraconazole
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmsans11111
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Itracity 100mg chứa:

  • Itraconazol dạng hạt, tương đương itraconazol 100mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Itracity 100mg

Thuốc Itracity 100mg được chỉ định trong các trường hợp:

- Nấm Candida âm hộ - âm đạo.

- lang ben.

- Nấm da nhạy cảm với itraconazol, gồm nấm da chân, da bẹn, da thân và kẽ tay.

- Nấm Candida ở miệng - họng.

- Nấm móng do nấm da và/hoặc men.

- Nhiễm nấm Histoplasma.

- Nhiễm nấm toàn thân do Aspergillus, Candida hoặc Cryptococcus khi điều trị chống nấm toàn thân ban đầu không phù hợp hoặc không hiệu quả.

- Điều trị duy trì ở người nhiễm HIV để phòng nấm tái phát và dự phòng nhiễm nấm khi giảm bạch cầu trung tính kéo dài, trong trường hợp phác đồ thông thường không hiệu quả.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Aticonazole 100mg - Điều trị nấm da gây ra bởi sinh vật nhạy cảm

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Itracity 100mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Itracity 100mg

3.1 Liều dùng

Uống nguyên viên ngay sau bữa ăn để thuốc được hấp thu tối đa. Liều dưới đây là liều người lớn:

  • Nấm Candida âm hộ - âm đạo: 200mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Lang ben: 200mg/ngày, trong 7 ngày.
  • Nấm da bẹn hoặc da thân: 100mg/ngày, trong 15 ngày, hoặc 200mg/ngày, trong 7 ngày.
  • Nấm da chân hoặc kẽ tay: 100mg/ngày, trong 30 ngày.
  • Nấm Candida miệng - họng: 100mg/ngày, trong 15 ngày. Có thể tăng lên 200mg/ngày, trong 15 ngày ở người bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính do thuốc, do hấp thu kém ở nhóm này.
  • Nấm móng chân, có hoặc không kèm nấm móng tay: 200mg/ngày, trong 3 tháng.

Điều trị nấm toàn thân kéo dài tùy đáp ứng lâm sàng và loại nấm:

Nấm Aspergillus200mg/ngày. Tăng lên 200mg/lần, 2 lần/ngày trong trường hợp nhiễm xâm lấn hoặc lan tỏa
Nấm Candida100-200mg/ngày. Tăng lên 200mg/lần, 2 lần/ngày trong trường hợp nhiễm xâm lấn hoặc lan tỏa
Nấm Cryptococcus, không phải viêm màng não200mg/ngày
Viêm màng não do Cryptococcus200mg/ngày
Nấm Histoplasma200mg/lần, 1-2 lần/ngày
Điều trị duy trì ở người bệnh AIDS200mg/ngày
Dự phòng giảm bạch cầu trung tính200mg/ngày

Liều trong quá trình điều trị cần được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Ở người bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính có thể hấp thu kém, cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu. Nếu nồng độ thấp và cần thiết, liều có thể được tăng lên 200mg/lần, 2 lần/ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc Itracity 100mg được dùng bằng đường uống, uống nguyên viên sau bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Itracity 100mg.

Dùng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 có khả năng kéo dài khoảng QT, các thuốc ức chế HMG-CoA reductase chuyển hóa qua CYP3A4 như Atorvastatin, lovastatin, Simvastatin, triazolam hoặc Midazolam đường uống, alkaloid nấm cựa gà, eletriptan và nisoldipin.

Người bệnh có rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết, trừ trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc đe dọa tính mạng.

Phụ nữ có thai, trừ trường hợp đe dọa tính mạng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Conazonin 100mg - Điều trị nám móng chân, tay, nấm da, lang ben

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)

Đau đầu.

Đau bụng, buồn nôn.

5.2 Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)

Viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi.

Quá mẫn.

Nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, đầy hơi.

Bất thường chức năng gan.

Nổi mề đay, nổi ban, ngứa.

Rối loạn kinh nguyệt.

5.3 Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)

Giảm bạch cầu.

Bệnh huyết thanh, phù mạch, phản ứng phản vệ.

Tăng triglycerid huyết.

Giảm cảm giác, dị cảm, giảm vị giác.

Rối loạn thị giác, gồm nhìn đôi và nhìn mờ.

Giảm thính lực tạm thời hay vĩnh viễn, ù tai.

Suy tim sung huyết.

Khó thở.

Viêm tụy.

Độc tính gan nghiêm trọng, gồm một số trường hợp suy gan cấp dẫn đến tử vong; tăng bilirubin máu.

Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hồng ban đa dạng, viêm da bong vảy, viêm tiểu mạch máu ở da, hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng.

Tiểu buốt.

Rối loạn cương dương.

Phù.

Tăng creatine phosphokinase máu.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Itracity 100mg.

6 Tương tác

Itraconazol được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4, đồng thời ức chế mạnh CYP3A4 và ức chế P-glycoprotein. Thuốc có thể làm thay đổi nồng độ và tác dụng của các thuốc dùng cùng.

Thuốc giảm acid dạ dày, thuốc kháng acid, thuốc kháng histamin H2 và thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm hấp thu itraconazol dạng viên nang.

Chất cảm ứng mạnh CYP3A4 như Rifabutin, Rifampicin, carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin, efavirenz và nevirapin có thể làm giảm nồng độ itraconazol. Không khuyến cáo phối hợp.

Chất ức chế mạnh CYP3A4 như Ciprofloxacin, Clarithromycin, Erythromycin, Ritonavir, indinavir và một số thuốc kháng virus có thể làm tăng nồng độ itraconazol.

Itraconazol có thể làm tăng nồng độ của nhiều thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 hoặc vận chuyển bởi P-glycoprotein. Một số phối hợp bị chống chỉ định do nguy cơ kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh hoặc rối loạn nhịp tim.

Dùng cùng Meloxicam có thể làm giảm nồng độ meloxicam.

Không trộn thuốc này với thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Itraconazol có thể ảnh hưởng bất lợi đến co bóp cơ tim và liên quan đến suy tim sung huyết. Ngừng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu hoặc triệu chứng suy tim.

Đã ghi nhận độc tính gan nghiêm trọng, gồm suy gan cấp gây tử vong. Cần theo dõi chức năng gan và ngừng thuốc, kiểm tra gan khi xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ viêm gan như chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đau bụng hoặc nước tiểu sẫm màu.

Người bệnh giảm acid dạ dày có thể hấp thu itraconazol kém. Hướng dẫn nêu dùng thuốc cùng đồ uống có tính acid trong tình huống này.

Thận trọng ở người cao tuổi, trẻ em, người suy gan hoặc suy thận do dữ liệu sử dụng còn hạn chế.

Có thể xảy ra mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn. Một số trường hợp được ghi nhận khi dùng đồng thời quinidin.

Nếu xuất hiện bệnh thần kinh, cần ngừng điều trị.

Không khuyến cáo dùng dạng viên nang để điều trị ban đầu cho người bệnh nhiễm nấm toàn thân đe dọa tính mạng tức thời.

Không thay thế viên nang Itracity 100mg bằng itraconazol dạng Dung dịch uống vì mức độ phơi nhiễm thuốc có thể khác nhau.

Thuốc chứa sucrose. Mỗi liều chứa 202,04mg sucrose. Người không dung nạp một số loại đường cần trao đổi với bác sĩ trước khi dùng. Người mắc rối loạn di truyền về dung nạp Fructose, hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzym sucrose-isomaltase không nên dùng thuốc.

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. chóng mặt, rối loạn thị giác hoặc giảm thính lực có thể ảnh hưởng đến các hoạt động này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Không dùng thuốc khi mang thai, trừ trường hợp đe dọa tính mạng khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi. Dữ liệu sử dụng ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Người trong độ tuổi sinh sản cần dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và tiếp tục đến kỳ kinh nguyệt tiếp theo sau khi ngừng thuốc.

Cho con bú: Một lượng rất nhỏ itraconazol bài tiết qua sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích điều trị với nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ. Nếu nghi ngờ, nên ngừng cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện quá liều thường tương tự các tác dụng không mong muốn ở liều khuyến cáo. 

Có thể điều trị hỗ trợ và dùng Than hoạt tính nếu cần. Itraconazol không bị loại trừ bằng thẩm phân máu. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Itracity 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Pharmitrole 100mg chứa Itraconazole hàm lượng 100mg - hoạt chất kháng nấm được bào chế dạng viên nang cứng. Thuốc được sản xuất bởi Pharmaniaga Manufacturing Berhad.
  • Thuốc Vanoran 100mg chứa Itraconazole hàm lượng 100mg - hoạt chất kháng nấm được bào chế dạng viên nang cứng. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc kháng nấm dùng toàn thân, dẫn xuất triazol.

Mã ATC: J02AC02.

Itraconazol ức chế 14α-demethylase, làm giảm ergosterol và gián đoạn quá trình tổng hợp màng tế bào nấm. Tình trạng kháng azol có thể xuất hiện và phát triển chậm, thường liên quan đến nhiều đột biến gen.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Itraconazol được hấp thu qua Đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 2-5 giờ sau khi uống.

Sinh khả dụng đường uống khoảng 55% và đạt mức tối đa khi uống ngay sau bữa ăn.

9.2.2 Phân bố

Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin. Itraconazol phân bố rộng vào mô, với nồng độ ở một số mô cao hơn huyết tương. 

Tỷ lệ nồng độ trong não so với huyết tương khoảng 1. Nồng độ thuốc trong da và móng có thể duy trì sau khi ngừng điều trị.

9.2.3 Chuyển hóa

Itraconazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Chất chuyển hóa chính là hydroxy-itraconazol, có hoạt tính kháng nấm in vitro tương tự itraconazol.

9.2.4 Thải trừ

Trong một tuần, khoảng 35% được thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính và khoảng 54% qua phân. Lượng thuốc thải qua thận ở dạng không đổi dưới 0,03% liều dùng.

10 Thuốc Itracity 100mg giá bao nhiêu?

Thuốc Itracity 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Itracity 100mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Itracity 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Itracity 100mg chứa itraconazol 100mg, hoạt chất kháng nấm phổ rộng thuộc nhóm triazol, góp phần mở rộng khả năng kiểm soát nhiều tác nhân nấm nhạy cảm trong thực hành điều trị.
  • Bào chế dưới dạng viên nang cứng dùng đường uống, giúp người bệnh thuận tiện sử dụng tại nhà theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

13 Nhược điểm

  • Có nguy cơ tương tác với nhiều thuốc do itraconazol ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein, trong đó một số phối hợp có thể gây rối loạn nhịp tim nghiêm trọng hoặc làm tăng độc tính của thuốc dùng kèm.

Tổng 14 hình ảnh

thuoc itracity 100mg 1 F2520
thuoc itracity 100mg 1 F2520
thuoc itracity 100mg 2 L4266
thuoc itracity 100mg 2 L4266
thuoc itracity 100mg 3 S7803
thuoc itracity 100mg 3 S7803
thuoc itracity 100mg 4 V8082
thuoc itracity 100mg 4 V8082
thuoc itracity 100mg 5 O5343
thuoc itracity 100mg 5 O5343
thuoc itracity 100mg 6 K4761
thuoc itracity 100mg 6 K4761
thuoc itracity 100mg 7 H3287
thuoc itracity 100mg 7 H3287
thuoc itracity 100mg 8 S7081
thuoc itracity 100mg 8 S7081
thuoc itracity 100mg 9 T8574
thuoc itracity 100mg 9 T8574
thuoc itracity 100mg 10 M5035
thuoc itracity 100mg 10 M5035
thuoc itracity 100mg 11 T7672
thuoc itracity 100mg 11 T7672
thuoc itracity 100mg 12 D1318
thuoc itracity 100mg 12 D1318
thuoc itracity 100mg 13 G2407
thuoc itracity 100mg 13 G2407
thuoc itracity 100mg 14 D1824
thuoc itracity 100mg 14 D1824

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Loại này với loại bôi loại nào tốt hơn

    Bởi: Vy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Nếu nấm khu trú trên da thì thuốc bôi thường là lựa chọn đầu tiên. Thuốc uống thường dành cho trường hợp lan rộng, ở da đầu/móng hoặc không khỏi khi bôi, Nên dùng theo chỉ định bác sĩ vì có thể gây tác dụng phụ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Itracity 100mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Itracity 100mg
    V
    Điểm đánh giá: 5/5

    trị nấm móng tay nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789