Itracity 100mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Acme Formulation, Acme Fomulation Pvt. Ltd |
| Công ty đăng ký | Acme Generics Private Limited |
| Số đăng ký | 890110180800 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 2 viên |
| Hoạt chất | Itraconazole |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | sans11111 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Nấm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Itracity 100mg chứa:
- Itraconazol dạng hạt, tương đương itraconazol 100mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Itracity 100mg
Thuốc Itracity 100mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Nấm Candida âm hộ - âm đạo.
- lang ben.
- Nấm da nhạy cảm với itraconazol, gồm nấm da chân, da bẹn, da thân và kẽ tay.
- Nấm Candida ở miệng - họng.
- Nấm móng do nấm da và/hoặc men.
- Nhiễm nấm Histoplasma.
- Nhiễm nấm toàn thân do Aspergillus, Candida hoặc Cryptococcus khi điều trị chống nấm toàn thân ban đầu không phù hợp hoặc không hiệu quả.
- Điều trị duy trì ở người nhiễm HIV để phòng nấm tái phát và dự phòng nhiễm nấm khi giảm bạch cầu trung tính kéo dài, trong trường hợp phác đồ thông thường không hiệu quả.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Aticonazole 100mg - Điều trị nấm da gây ra bởi sinh vật nhạy cảm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Itracity 100mg
3.1 Liều dùng
Uống nguyên viên ngay sau bữa ăn để thuốc được hấp thu tối đa. Liều dưới đây là liều người lớn:
- Nấm Candida âm hộ - âm đạo: 200mg/lần, 2 lần/ngày.
- Lang ben: 200mg/ngày, trong 7 ngày.
- Nấm da bẹn hoặc da thân: 100mg/ngày, trong 15 ngày, hoặc 200mg/ngày, trong 7 ngày.
- Nấm da chân hoặc kẽ tay: 100mg/ngày, trong 30 ngày.
- Nấm Candida miệng - họng: 100mg/ngày, trong 15 ngày. Có thể tăng lên 200mg/ngày, trong 15 ngày ở người bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính do thuốc, do hấp thu kém ở nhóm này.
- Nấm móng chân, có hoặc không kèm nấm móng tay: 200mg/ngày, trong 3 tháng.
Điều trị nấm toàn thân kéo dài tùy đáp ứng lâm sàng và loại nấm:
| Nấm Aspergillus | 200mg/ngày. Tăng lên 200mg/lần, 2 lần/ngày trong trường hợp nhiễm xâm lấn hoặc lan tỏa |
| Nấm Candida | 100-200mg/ngày. Tăng lên 200mg/lần, 2 lần/ngày trong trường hợp nhiễm xâm lấn hoặc lan tỏa |
| Nấm Cryptococcus, không phải viêm màng não | 200mg/ngày |
| Viêm màng não do Cryptococcus | 200mg/ngày |
| Nấm Histoplasma | 200mg/lần, 1-2 lần/ngày |
| Điều trị duy trì ở người bệnh AIDS | 200mg/ngày |
| Dự phòng giảm bạch cầu trung tính | 200mg/ngày |
Liều trong quá trình điều trị cần được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng. Ở người bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính có thể hấp thu kém, cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu. Nếu nồng độ thấp và cần thiết, liều có thể được tăng lên 200mg/lần, 2 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc Itracity 100mg được dùng bằng đường uống, uống nguyên viên sau bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Itracity 100mg.
Dùng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 có khả năng kéo dài khoảng QT, các thuốc ức chế HMG-CoA reductase chuyển hóa qua CYP3A4 như Atorvastatin, lovastatin, Simvastatin, triazolam hoặc Midazolam đường uống, alkaloid nấm cựa gà, eletriptan và nisoldipin.
Người bệnh có rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết, trừ trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc đe dọa tính mạng.
Phụ nữ có thai, trừ trường hợp đe dọa tính mạng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Conazonin 100mg - Điều trị nám móng chân, tay, nấm da, lang ben
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
Đau đầu.
Đau bụng, buồn nôn.
5.2 Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
Viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi.
Quá mẫn.
Nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, đầy hơi.
Bất thường chức năng gan.
Nổi mề đay, nổi ban, ngứa.
Rối loạn kinh nguyệt.
5.3 Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)
Giảm bạch cầu.
Bệnh huyết thanh, phù mạch, phản ứng phản vệ.
Tăng triglycerid huyết.
Giảm cảm giác, dị cảm, giảm vị giác.
Rối loạn thị giác, gồm nhìn đôi và nhìn mờ.
Giảm thính lực tạm thời hay vĩnh viễn, ù tai.
Suy tim sung huyết.
Khó thở.
Viêm tụy.
Độc tính gan nghiêm trọng, gồm một số trường hợp suy gan cấp dẫn đến tử vong; tăng bilirubin máu.
Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hồng ban đa dạng, viêm da bong vảy, viêm tiểu mạch máu ở da, hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng.
Tiểu buốt.
Rối loạn cương dương.
Phù.
Tăng creatine phosphokinase máu.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Itracity 100mg.
6 Tương tác
Itraconazol được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4, đồng thời ức chế mạnh CYP3A4 và ức chế P-glycoprotein. Thuốc có thể làm thay đổi nồng độ và tác dụng của các thuốc dùng cùng.
Thuốc giảm acid dạ dày, thuốc kháng acid, thuốc kháng histamin H2 và thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm hấp thu itraconazol dạng viên nang.
Chất cảm ứng mạnh CYP3A4 như Rifabutin, Rifampicin, carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin, efavirenz và nevirapin có thể làm giảm nồng độ itraconazol. Không khuyến cáo phối hợp.
Chất ức chế mạnh CYP3A4 như Ciprofloxacin, Clarithromycin, Erythromycin, Ritonavir, indinavir và một số thuốc kháng virus có thể làm tăng nồng độ itraconazol.
Itraconazol có thể làm tăng nồng độ của nhiều thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 hoặc vận chuyển bởi P-glycoprotein. Một số phối hợp bị chống chỉ định do nguy cơ kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh hoặc rối loạn nhịp tim.
Dùng cùng Meloxicam có thể làm giảm nồng độ meloxicam.
Không trộn thuốc này với thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Itraconazol có thể ảnh hưởng bất lợi đến co bóp cơ tim và liên quan đến suy tim sung huyết. Ngừng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu hoặc triệu chứng suy tim.
Đã ghi nhận độc tính gan nghiêm trọng, gồm suy gan cấp gây tử vong. Cần theo dõi chức năng gan và ngừng thuốc, kiểm tra gan khi xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ viêm gan như chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đau bụng hoặc nước tiểu sẫm màu.
Người bệnh giảm acid dạ dày có thể hấp thu itraconazol kém. Hướng dẫn nêu dùng thuốc cùng đồ uống có tính acid trong tình huống này.
Thận trọng ở người cao tuổi, trẻ em, người suy gan hoặc suy thận do dữ liệu sử dụng còn hạn chế.
Có thể xảy ra mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn. Một số trường hợp được ghi nhận khi dùng đồng thời quinidin.
Nếu xuất hiện bệnh thần kinh, cần ngừng điều trị.
Không khuyến cáo dùng dạng viên nang để điều trị ban đầu cho người bệnh nhiễm nấm toàn thân đe dọa tính mạng tức thời.
Không thay thế viên nang Itracity 100mg bằng itraconazol dạng Dung dịch uống vì mức độ phơi nhiễm thuốc có thể khác nhau.
Thuốc chứa sucrose. Mỗi liều chứa 202,04mg sucrose. Người không dung nạp một số loại đường cần trao đổi với bác sĩ trước khi dùng. Người mắc rối loạn di truyền về dung nạp Fructose, hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzym sucrose-isomaltase không nên dùng thuốc.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. chóng mặt, rối loạn thị giác hoặc giảm thính lực có thể ảnh hưởng đến các hoạt động này.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thai kỳ: Không dùng thuốc khi mang thai, trừ trường hợp đe dọa tính mạng khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi. Dữ liệu sử dụng ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Người trong độ tuổi sinh sản cần dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và tiếp tục đến kỳ kinh nguyệt tiếp theo sau khi ngừng thuốc.
Cho con bú: Một lượng rất nhỏ itraconazol bài tiết qua sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích điều trị với nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ. Nếu nghi ngờ, nên ngừng cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện quá liều thường tương tự các tác dụng không mong muốn ở liều khuyến cáo.
Có thể điều trị hỗ trợ và dùng Than hoạt tính nếu cần. Itraconazol không bị loại trừ bằng thẩm phân máu. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Itracity 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Pharmitrole 100mg chứa Itraconazole hàm lượng 100mg - hoạt chất kháng nấm được bào chế dạng viên nang cứng. Thuốc được sản xuất bởi Pharmaniaga Manufacturing Berhad.
- Thuốc Vanoran 100mg chứa Itraconazole hàm lượng 100mg - hoạt chất kháng nấm được bào chế dạng viên nang cứng. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc kháng nấm dùng toàn thân, dẫn xuất triazol.
Mã ATC: J02AC02.
Itraconazol ức chế 14α-demethylase, làm giảm ergosterol và gián đoạn quá trình tổng hợp màng tế bào nấm. Tình trạng kháng azol có thể xuất hiện và phát triển chậm, thường liên quan đến nhiều đột biến gen.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Itraconazol được hấp thu qua Đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 2-5 giờ sau khi uống.
Sinh khả dụng đường uống khoảng 55% và đạt mức tối đa khi uống ngay sau bữa ăn.
9.2.2 Phân bố
Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin. Itraconazol phân bố rộng vào mô, với nồng độ ở một số mô cao hơn huyết tương.
Tỷ lệ nồng độ trong não so với huyết tương khoảng 1. Nồng độ thuốc trong da và móng có thể duy trì sau khi ngừng điều trị.
9.2.3 Chuyển hóa
Itraconazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Chất chuyển hóa chính là hydroxy-itraconazol, có hoạt tính kháng nấm in vitro tương tự itraconazol.
9.2.4 Thải trừ
Trong một tuần, khoảng 35% được thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính và khoảng 54% qua phân. Lượng thuốc thải qua thận ở dạng không đổi dưới 0,03% liều dùng.
10 Thuốc Itracity 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc Itracity 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Itracity 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Itracity 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Itracity 100mg chứa itraconazol 100mg, hoạt chất kháng nấm phổ rộng thuộc nhóm triazol, góp phần mở rộng khả năng kiểm soát nhiều tác nhân nấm nhạy cảm trong thực hành điều trị.
- Bào chế dưới dạng viên nang cứng dùng đường uống, giúp người bệnh thuận tiện sử dụng tại nhà theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
13 Nhược điểm
- Có nguy cơ tương tác với nhiều thuốc do itraconazol ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein, trong đó một số phối hợp có thể gây rối loạn nhịp tim nghiêm trọng hoặc làm tăng độc tính của thuốc dùng kèm.
Tổng 14 hình ảnh















