1 / 10
thuoc itamerinon 20 mg 1 H3852

Itamerinon 20 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMedlac Pharma Italy, Công ty TNHH Sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
Công ty đăng kýCông ty TNHH Sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
Số đăng ký893110290125
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng góiHộp 10 ống x 20ml
Hoạt chấtMilrinone
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanc1
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong dung dịch Itamerinon 20 mg:

  • Milrinon 20mg/20ml.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Itamerinon 20 mg

Thuốc Itamerinon 20 mg được chỉ định trong điều trị ngắn hạn các tình trạng sau:

  • Suy tim sung huyết nặng không đáp ứng với liệu pháp duy trì thông thường.
  • Suy tim cấp, bao gồm tình trạng lưu lượng tim thấp sau phẫu thuật.

Ở trẻ em, thời gian điều trị theo chỉ định tối đa 35 giờ. Thuốc được sử dụng khi suy tim sung huyết nặng không đáp ứng với glycosid tim, thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch và/hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, hoặc trong suy tim cấp có lưu lượng tim thấp sau phẫu thuật.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Priminol 10mg điều trị suy tim cấp, cải thiện chức năng tim

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Itamerinon 20 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Itamerinon 20 mg

3.1 Liều dùng

Điều trị bắt đầu bằng 50µg/kg/lần, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch trong ít nhất 10 phút. Sau liều này, chuyển sang truyền liên tục 0,375-0,75µg/kg/phút.

Tốc độ truyền được lựa chọn theo đáp ứng huyết động và lâm sàng. Tổng liều không vượt quá 1,13mg/kg/ngày.

Với dung dịch đã pha đến nồng độ 200µg/ml, áp dụng tốc độ truyền duy trì sau:

Liều milrinonTốc độ truyền

Có thể lựa chọn nồng độ khác tùy nhu cầu dịch của người bệnh.

Thời gian điều trị phụ thuộc đáp ứng. Với suy tim sung huyết, thời gian thông thường là 48-72 giờ, ghi nhận truyền duy trì đến 5 ngày.

Trong tình trạng cấp sau phẫu thuật tim, việc kéo dài điều trị thêm 12 giờ chưa được xác định chắc chắn.

0,375 µg/kg/phút0,11 ml/kg/giờ
0,400 µg/kg/phút0,12 ml/kg/giờ
0,500 µg/kg/phút0,15 ml/kg/giờ
0,600 µg/kg/phút0,18 ml/kg/giờ
0,700 µg/kg/phút0,21 ml/kg/giờ
0,750 µg/kg/phút0,22 ml/kg/giờ

Người lớn suy thận

Suy thận làm kéo dài thời gian bán thải milrinon.

Liều khởi đầu không thay đổi, nhưng liều duy trì cần giảm theo độ thanh thải creatinin và tiếp tục điều chỉnh theo đáp ứng huyết động.

Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73 m²)Liều duy trìTốc độ truyền
50,20 µg/kg/phút0,06 ml/kg/giờ
100,23 µg/kg/phút0,07 ml/kg/giờ
200,28 µg/kg/phút0,08 ml/kg/giờ
300,33 µg/kg/phút0,10 ml/kg/giờ
400,38 µg/kg/phút0,11 ml/kg/giờ
500,43 µg/kg/phút0,13 ml/kg/giờ

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều chỉ do tuổi cao theo kinh nghiệm điều trị. Trường hợp có suy thận cần hiệu chỉnh liều tương ứng.

Trẻ em

Liều cho nhóm 1 tháng-1 tuổi và 1-12 tuổi:

  • Khởi đầu 50-75µg/kg/lần, truyền tĩnh mạch chậm trong 30-60 phút.
  • Duy trì 0,25-0,75µg/kg/phút trong khoảng 35 giờ, điều chỉnh theo đáp ứng huyết động và khả năng xuất hiện tác dụng không mong muốn.

Không khuyến cáo dùng cho trẻ suy thận do chưa đủ dữ liệu. Với trẻ sinh non hoặc trẻ đủ tháng có nguy cơ còn ống động mạch hay đã có tình trạng này, cần cân nhắc nguy cơ trước khi sử dụng.

3.2 Cách dùng

Itamerinon được tiêm hoặc truyền tĩnh mạch sau pha loãng. Các dung môi phù hợp gồm Natri clorid 0,45%, natri clorid 0,9% và Glucose 5%.

Thao tác thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Itamerinon 20 mg.

Giảm thể tích máu nghiêm trọng. 

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Milrin-SB 0.15 (Milrinone) chỉ định điều trị suy tim cấp

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Đau đầu, ngoại tâm thu thất, loạn nhịp thất tạm thời hoặc dai dẳng, nhịp tim nhanh, loạn nhịp trên thất và hạ huyết áp.

Ít gặp: Giảm tiểu cầu, hạ Kali huyết, run, rung thất, đau thắt ngực hoặc đau ngực và bất thường chức năng gan.

Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ, xoắn đỉnh, co thắt phế quản và phản ứng da như phát ban.

Chưa rõ tần suất: Giảm hồng cầu và/hoặc hemoglobin, suy thận đi kèm hạ huyết áp thứ phát, phản ứng tại vị trí tiêm. Ở trẻ em còn ghi nhận xuất huyết não thất và còn ống động mạch.

Giảm tiểu cầu liên quan đến milrinon thường gặp ở trẻ em hơn người lớn, nguy cơ tăng theo thời gian truyền. Loạn nhịp liên quan đến thuốc được ghi nhận ít gặp ở trẻ em hơn người lớn.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Itamerinon 20 mg.

6 Tương tác

Thuốc chẹn kênh calci: Có khả năng tương tác về mặt lý thuyết, nhưng chưa có bằng chứng về ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng.

Digitalis và glycosid tim: Milrinon có tác dụng tăng co bóp ở người bệnh đang điều trị bằng digitalis mà không ghi nhận dấu hiệu ngộ độc glycosid. Hạ kali do lợi tiểu quá mức có thể gây loạn nhịp ở người dùng digitalis, cần bổ sung kali trước hoặc trong điều trị.

Thuốc lợi tiểu: Milrinon cải thiện cung lượng tim và có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu. Có thể cần giảm liều thuốc lợi tiểu, đồng thời theo dõi dịch, điện giải và creatinin huyết thanh.

Furosemid hoặc bumetanid đường tĩnh mạch: Không truyền cùng milrinon do nguy cơ kết tủa.

Natri bicarbonat: Không dùng để pha loãng milrinon cho đường tiêm truyền tĩnh mạch.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Chỉ dùng theo đơn, đọc kỹ hướng dẫn và không sử dụng thuốc biến màu hoặc hết hạn.

Không nên sử dụng ngay sau nhồi máu cơ tim cấp khi tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập, do nguy cơ tăng nhu cầu oxy cơ tim.

Theo dõi huyết áp, nhịp tim, điện tâm đồ, tình trạng lâm sàng, cân bằng dịch, điện giải và chức năng thận.

Thuốc không thay thế phẫu thuật ở người bệnh tắc nghẽn động mạch chủ, hẹp van động mạch phổi hoặc hẹp dưới van động mạch chủ do phì đại, đồng thời có thể làm tắc nghẽn nặng thêm.

Giám sát chặt trong khi truyền và ngừng truyền nếu xuất hiện loạn nhịp.

Với rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ chưa kiểm soát, cân nhắc digitalis hoặc thuốc kéo dài dẫn truyền nút nhĩ thất trước khi bắt đầu milrinon.

Thận trọng khi có huyết áp thấp từ trước, giảm tốc độ truyền hoặc ngừng thuốc nếu huyết áp giảm quá mức.

Nếu thuốc lợi tiểu mạnh trước đó làm giảm đáng kể áp lực làm đầy tim, cần theo dõi sát huyết áp, nhịp tim và triệu chứng.

Điều chỉnh hạ kali trước hoặc trong điều trị, cân nhắc giảm liều lợi tiểu để tránh mất kali quá mức.

Theo dõi đáp ứng lâm sàng khi người bệnh có giảm tiểu cầu hoặc hemoglobin.

Chưa có kinh nghiệm từ thử nghiệm có đối chứng về truyền milrinon quá 48 giờ.

Theo dõi vị trí truyền để phát hiện phản ứng tại chỗ và tránh thoát mạch.

Lưu ý riêng ở trẻ em

  • Chỉ sử dụng khi huyết động ổn định.
  • Không khuyến cáo dùng ở trẻ suy giảm chức năng thận.
  • Sau phẫu thuật tim hở, theo dõi nhịp tim, huyết áp động mạch, áp suất tĩnh mạch trung tâm, chỉ số tim, cung lượng tim, sức cản mạch ngoại biên và các thông số áp lực động mạch.
  • Kiểm tra tiểu cầu, kali huyết thanh, chức năng gan và thận, lựa chọn tần suất đánh giá theo giá trị nền và đáp ứng điều trị.
  • Thận trọng ở trẻ sinh non hoặc nhẹ cân có nguy cơ xuất huyết não thất vì milrinon có thể gây giảm tiểu cầu.
  • Cân nhắc nguy cơ chậm đóng ống động mạch ở trẻ có nguy cơ hoặc còn ống động mạch.
  • Chưa có sẵn dữ liệu an toàn dài hạn ở trẻ vị thành niên.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Chưa xác lập độ an toàn ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng khi lợi ích điều trị vượt nguy cơ đối với thai nhi.

Cho con bú: Dữ liệu về thuốc bài tiết vào sữa mẹ còn hạn chế. Cân nhắc ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc dựa trên lợi ích đối với mẹ và trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây hạ huyết áp do giãn mạch và loạn nhịp tim. Cần giảm liều hoặc tạm ngừng milrinon đến khi người bệnh ổn định.

Thuốc không có chất giải độc đặc hiệu. Khi nghi ngờ quá liều, áp dụng các biện pháp hỗ trợ tuần hoàn và xử trí bổ sung theo tình trạng lâm sàng, chỉ định của bác sĩ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

Dung dịch tiêm truyền Itamerinon sau khi pha loãng thì bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C, tránh ánh sáng trong khoảng thời gian 24 giờ. Tuy nhiên, nên sử dụng các dung dịch này ngay sau khi pha.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Itamerinon 20 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Itamerinon 10 chứa Milrinon hàm lượng 10mg/10ml, được chỉ định điều trị ngắn hạn cho các trường hợp suy tim sung huyết nặng, suy tim cấp. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy.
  • Thuốc Milrinone-BFS chứa Milrinon hàm lượng 10mg/10ml, được chỉ định điều trị ngắn hạn cho các trường hợp suy tim sung huyết nặng, suy tim cấp. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc trợ tim, ức chế Phosphodiesterase.

Mã ATC: C01CE02

Milrinon ức chế chọn lọc isoenzym phosphodiesterase tại cơ tim và mạch máu, làm tăng sức co bóp cơ tim, giãn mạch và tăng giãn thất trái trong tâm trương, trong khi tác động lên nhịp tim tương đối yếu. Thuốc làm tăng nhẹ dẫn truyền nút nhĩ thất nhưng không có tác động điện sinh lý đáng kể khác. Cấu trúc và cơ chế tác dụng của milrinon khác với glycosid tim, catecholamin và thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

9.2 Dược động học

9.2.1 Phân bố

Thể tích phân bố sau truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân suy tim sung huyết là 0,45lít/kg. Ở trẻ sơ sinh và trẻ em sau phẫu thuật tim hở, giá trị này đạt 0,35-0,9lít/kg, ở trẻ sinh non khoảng 0,5lít/kg.

9.2.2 Thải trừ

Milrinon đào thải chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 60% trong 2 giờ đầu và 90% trong 8 giờ đầu. 

Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, thời gian bán thải trung bình là 2,3-2,4 giờ, độ thanh thải 0,13-0,14lít/kg/giờ. 

Thời gian bán thải ở trẻ sơ sinh và trẻ em là 2-4 giờ, ở trẻ sinh non khoảng 10 giờ. Suy thận làm kéo dài thời gian bán thải.

10 Thuốc Itamerinon 20 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Itamerinon 20 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Itamerinon 20 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Itamerinon 20 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Milrinon vừa tăng sức co bóp cơ tim vừa giãn mạch, giúp cải thiện huyết động trong suy tim. 
  • Chỉ định điều trị ngắn hạn suy tim sung huyết nặng không đáp ứng với liệu pháp duy trì thông thường. 
  • Tốc độ truyền có thể điều chỉnh theo đáp ứng huyết động và lâm sàng của từng người bệnh. Nồng độ dung dịch truyền có thể thay đổi để phù hợp với nhu cầu dịch của người bệnh. 

13 Nhược điểm

  • Phải được thực hiện bởi nhân viên ý tế và theo dõi sát trong suốt quá trình tiêm truyền.
  • Có thể gây hạ huyết áp, loạn nhịp tim và giảm tiểu cầu….

Tổng 10 hình ảnh

thuoc itamerinon 20 mg 1 H3852
thuoc itamerinon 20 mg 1 H3852
thuoc itamerinon 20 mg 2 O5608
thuoc itamerinon 20 mg 2 O5608
thuoc itamerinon 20 mg 3 V8335
thuoc itamerinon 20 mg 3 V8335
thuoc itamerinon 20 mg 4 C0324
thuoc itamerinon 20 mg 4 C0324
thuoc itamerinon 20 mg 5 Q6775
thuoc itamerinon 20 mg 5 Q6775
thuoc itamerinon 20 mg 6 F2578
thuoc itamerinon 20 mg 6 F2578
thuoc itamerinon 20 mg 7 Q6381
thuoc itamerinon 20 mg 7 Q6381
thuoc itamerinon 20 mg 8 R7356
thuoc itamerinon 20 mg 8 R7356
thuoc itamerinon 20 mg 9 C1512
thuoc itamerinon 20 mg 9 C1512
thuoc itamerinon 20 mg 10 C1586
thuoc itamerinon 20 mg 10 C1586

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc do cty nào sản xuất

    Bởi: Mai vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Do Công ty TNHH Sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy sản xuất

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Itamerinon 20 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Itamerinon 20 mg
    P
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc chính hãng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789