1 / 10
itamecardi 10mg10ml 2 M4732

Itamecardi 10mg/10ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMedlac Pharma Italy, Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
Công ty đăng kýCông ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy
Số đăng ký893110582324
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng góiHộp 5 ống x 10ml
Hoạt chấtNicardipine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn1210
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi ống Itamecardi 10mg/10ml có chứa:

Nicardipin hydroclorid: 10mg

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền. [1]

Thuốc Itamecardi 10mg/10ml - Điều trị tăng huyết áp cấp tính
Thuốc Itamecardi 10mg/10ml - Điều trị tăng huyết áp cấp tính

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Itamecardi 10mg/10ml    

Thuốc Itamecardi 10mg/10ml chứa Nicardipin hydroclorid, được chỉ định để điều trị: 

  • Tăng huyết áp động mạch ác tính /Bệnh lý não do tăng huyết áp 
  • Bóc tách động mạch chủ, khi liệu pháp điều trị bằng thuốc chẹn beta tác dụng ngắn không phù hợp, hoặc dùng phối hợp với một thuốc chẹn beta khi sự ức chế thụ thể beta đơn thuần không hiệu quả 
  • Tiền sản giật nặng, khi các thuốc hạ huyết áp tiêm tĩnh mạch khác không được khuyến cáo hoặc chống chỉ định 
  • Nicardipin cũng được chỉ định để điều trị tăng huyết áp sau phẫu thuật 

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Sun-Nicar 10mg/50ml điều trị tăng huyết áp nghiêm trọng  

3 Liều dùng - Cách dùng

3.1 Cách dùng

Thuốc Itamecardi 10mg/10ml nên được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục. Thuốc cần được pha loãng đến nồng độ 0,1 - 0,2 mg/ml bằng dung dịch dextrose 5% trước khi truyền. 

3.2 Liều dùng

Người lớn:

  • Liều khởi đầu 3-5 mg/giờ trong 15 phút.
  • Có thể tăng 0,5-1 mg/giờ sau mỗi 15 phút tùy đáp ứng, tối đa 15 mg/giờ.
  • Khi đạt huyết áp mục tiêu, giảm dần tốc độ truyền, thường duy trì ở mức 2-4 mg/giờ.
  • Có thể chuyển sang nicardipin đường uống khi liệu pháp uống đã được thiết lập phù hợp. Tiếp tục theo dõi huyết áp do thuốc uống có thể khởi phát tác dụng chậm.
  • Liều uống thay thế có thể là viên nang 20mg, tổng 60mg/ngày chia 3 lần hoặc viên giải phóng kéo dài 50 mg, tổng 100mg/ngày chia 2 lần.

Người cao tuổi:

  • Khởi đầu 1-5 mg/giờ tùy huyết áp và tình trạng lâm sàng.
  • Sau 30 phút, điều chỉnh tăng hoặc giảm 0,5 mg/giờ theo đáp ứng.
  • Tốc độ truyền tối đa 15 mg/giờ.

Trẻ em:

  • Chỉ sử dụng trong trường hợp tăng huyết áp đe dọa tính mạng tại cơ sở chăm sóc đặc biệt nhi khoa hoặc sau phẫu thuật.
  • Liều khởi đầu 0,5-5 microgram/kg/phút. Liều duy trì 1-4 microgram/kg/phút.
  • Thận trọng ở trẻ suy thận, ưu tiên liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Chưa xác lập đầy đủ tính an toàn và hiệu quả ở trẻ sơ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ và trẻ nhỏ.

Phụ nữ có thai:

  • Khởi đầu 1-5 mg/giờ, điều chỉnh sau 30 phút theo đáp ứng.
  • Trong điều trị tiền sản giật, thường không vượt quá 4 mg/giờ, tốc độ tối đa không quá 15 mg/giờ.

Bệnh nhân suy gan, suy thận:

  • Suy gan hoặc giảm lưu lượng máu qua gan - thận trọng, cân nhắc chế độ liều tương tự người cao tuổi.
  • Suy thận: Độ thanh thải thuốc có thể giảm và AUC tăng, cần điều chỉnh liều thận trọng.

4 Chống chỉ định

Người mẫn cảm với nicardipin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Hẹp van động mạch chủ nặng.

Tăng huyết áp bù trừ, như ở bệnh nhân có shunt động - tĩnh mạch hoặc hẹp eo động mạch chủ.

Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, bệnh nhân trong vòng 8 ngày sau nhồi máu cơ tim.

Người mắc bệnh di truyền hiếm gặp gây không dung nạp Fructose.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Itamecardi 10mg/10ml: đau đầu, phù chi dưới, đánh trống ngực, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, buồn nôn, nôn,...

Tác dụng chưa rõ tần suất: Giảm tiểu cầu, phản ứng phản vệ, cơn đau thắt ngực, phù phổi, liệt ruột, ban đỏ, tăng men gan,...

6 Tương tác thuốc

Thuốc chẹn beta: Nicardipin có thể làm tăng tác dụng giảm co bóp cơ tim, dẫn đến nguy cơ suy tim ở bệnh nhân suy tim tiềm ẩn hoặc chưa được kiểm soát.

Dantrolen: Phối hợp thuốc chẹn kênh calci với Dantrolen tiêm tĩnh mạch có nguy cơ gây rung thất và tử vong theo dữ liệu nghiên cứu trên động vật.

Magnesi sulfat: Có thể làm tăng nguy cơ phù phổi hoặc hạ huyết áp quá mức, cần thận trọng khi phối hợp.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 như carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin, fosphenytoin, primidon và Rifampicin có thể làm giảm nồng độ nicardipin trong huyết tương.

Thuốc ức chế CYP3A4 như cimetidin, itraconazol và nước ép Bưởi có thể làm tăng nồng độ nicardipin. Phối hợp với itraconazol còn làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn, đặc biệt là phù.

Thuốc ức chế miễn dịch: Nicardipin có thể làm tăng nồng độ Cyclosporin, Tacrolimus và sirolimus. Cần theo dõi nồng độ thuốc và điều chỉnh liều khi cần thiết.

Digoxin: Nicardipin có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương. Nên theo dõi nồng độ digoxin khi bắt đầu phối hợp.

Các thuốc làm tăng tác dụng hạ huyết áp: Baclofen, thuốc chẹn alpha, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần, opioid và amifostin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp khi dùng cùng nicardipin.

Corticosteroid đường tĩnh mạch và tetracosactide: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của nicardipin, ngoại trừ hydrocortison dùng thay thế trong bệnh Addison.

Thuốc gây mê đường hô hấp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nicardipin. Các thuốc này cũng có thể ảnh hưởng đến phản xạ tăng nhịp tim.

Thuốc chẹn thần kinh cơ: Nicardipin có thể làm tăng tác dụng phong bế thần kinh cơ; có thể cần giảm liều vecuronium khi phối hợp.

Nitrat và các dẫn xuất: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt là hạ huyết áp tư thế

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Chỉ truyền tĩnh mạch liên tục tại bệnh viện hoặc cơ sở chăm sóc đặc biệt, dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa và nên sử dụng bơm tiêm điện hoặc máy bơm truyền để kiểm soát chính xác tốc độ truyền.

Thận trọng ở người suy tim sung huyết hoặc phù phổi, đặc biệt khi dùng đồng thời thuốc chẹn beta do nguy cơ làm nặng thêm tình trạng suy tim. 

Thận trọng ở bệnh nhân nghi ngờ thiếu máu cơ tim vì nicardipin có thể làm tăng tần suất, thời gian hoặc mức độ nghiêm trọng của cơn đau thắt ngực. Chống chỉ định ở người đau thắt ngực không ổn định hoặc trong giai đoạn ngay sau nhồi máu cơ tim. 

Phụ nữ mang thai: Cần hạ huyết áp từ từ và giám sát chặt chẽ để hạn chế nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng ở mẹ và thiếu oxy thai nhi. Thận trọng khi phối hợp với magnesi sulfat do nguy cơ tụt huyết áp quá mức hoặc phù phổi. 

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Nicardipine truyền tĩnh mạch liều cao có thể làm nặng thêm tình trạng tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở bệnh nhân xơ gan.

Tăng áp lực nội sọ: Cần theo dõi áp lực nội sọ để đánh giá và tính toán áp lực tưới máu não.

Bệnh nhân đột quỵ: Thận trọng khi dùng cho người nhồi máu não cấp tính. Không nên hạ huyết áp khẩn cấp thường quy, trừ khi huyết áp tăng cản trở điều trị thích hợp hoặc có tổn thương cơ quan đích khác đe dọa tính mạng.

Trẻ em: Chưa có đủ dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng về độ an toàn và hiệu quả của nicardipin tiêm tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Cần theo dõi đặc biệt khi sử dụng. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Không khuyến cáo sử dụng nicardipin trong thời kỳ mang thai và cho con bú. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Itamecardi 10mg/10ml ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp. 

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Itamecardi 10 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Thuốc Nicardipine Aguettant 10mg/10ml chứa Nicardipine, dùng để điều trị đau thắt ngực mạn tính ổn định. Thuốc này được sản xuất tại Laboratoire Aguettant S.A.S, với quy cách đóng hộp gồm Hộp 10 ống x 10 ml.
  • Thuốc A.T Nicardipine 10mg/10ml điều trị tình trạng tăng huyết áp và các bệnh liên quan như bóc tách động mạch chủ, tiền sản giật nặng, tình trạng tăng huyết áp sau mổ,...

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nicardipin là thuốc chẹn kênh calci thế hệ thứ hai, thuộc nhóm phenyldihydropyridin, có tính chọn lọc cao hơn trên kênh calci type L của cơ trơn mạch máu so với tế bào cơ tim. Thuốc ức chế dòng calci đi vào tế bào, chủ yếu tác động lên cơ trơn động mạch, giúp giãn mạch và hạ huyết áp nhanh chóng. Tác dụng trên sức co bóp cơ tim tương đối ít, trong khi phản xạ thụ thể cảm áp có thể làm nhịp tim tăng.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Nicardipin hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương có thể đạt 184 ng/ml.  

Phân bố và chuyển hóa: Nicardipin liên kết với protein huyết tương ở tỷ lệ cao và chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A4. 

Thải trừ: Sau khi dùng nicardipin đánh dấu phóng xạ kết hợp với nicardipin đường uống, khoảng 49% hoạt độ phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 43% trong phân sau 96 giờ. 

10 Thuốc Itamecardi 10mg/10ml giá bao nhiêu?

Thuốc Itamecardi 10mg/10ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Itamecardi 10mg/10ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Itamecardi 10mg/10ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Itamecardi 10mg/10ml có tác dụng giãn mạch, hỗ trợ hạ huyết áp nhanh trong các tình huống tăng huyết áp cấp tính cần can thiệp.
  • Dạng truyền tĩnh mạch cho phép điều chỉnh tốc độ và liều dùng linh hoạt dựa trên mức huyết áp mục tiêu và đáp ứng của người bệnh.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Itamecardi 10mg/10ml có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: phù chi dưới, đánh trống ngực, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, buồn nôn,...

Tổng 10 hình ảnh

itamecardi 10mg10ml 2 M4732
itamecardi 10mg10ml 2 M4732
itamecardi 10mg10ml 3 Q6864
itamecardi 10mg10ml 3 Q6864
itamecardi 10mg10ml 4 R7457
itamecardi 10mg10ml 4 R7457
itamecardi 10mg10ml 5 K4326
itamecardi 10mg10ml 5 K4326
itamecardi 10mg10ml 6 P6467
itamecardi 10mg10ml 6 P6467
itamecardi 10mg10ml 7 E1261
itamecardi 10mg10ml 7 E1261
itamecardi 10mg10ml 8 P6074
itamecardi 10mg10ml 8 P6074
itamecardi 10mg10ml 9 A0611
itamecardi 10mg10ml 9 A0611
itamecardi 10mg10ml 10 O6162
itamecardi 10mg10ml 10 O6162
itamecardi 10mg10ml 11 H3422
itamecardi 10mg10ml 11 H3422

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    giá cả như thế nào vậy ạ

    Bởi: nhân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc Itamecardi hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Itamecardi 10mg/10ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Itamecardi 10mg/10ml
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    hướng dẫn tận tình, chu đáo

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789