Isorbisub 5.0mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Phong Phu Pharmaceutical, Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú - Chi nhánh nhà máy Usarichpharm |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH dược phẩm và trang thiết bị y tế Hạnh Nhân |
| Số đăng ký | 893110396825 |
| Dạng bào chế | Viên nén đặt dưới lưỡi |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Isosorbid |
| Tá dược | Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1633 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Isorbisub 5.0mg bao gồm:
- Dược chất: 5mg Isosorbid dinatri (ở dạng diluted isosorbid dinitrat 25% với hàm lượng 20mg).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén đặt dưới lưỡi.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Isorbisub 5.0mg
Chỉ định để chữa trị các cơn đau thắt ngực cấp tính, còn dùng để dự phòng ngắn hạn những cơn đau thắt ngực trong hoạt động gắng sức hơn bình thường.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Isosorbid Dinitrat MCN 20 dự phòng và điều trị bệnh đau thắt ngực
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Isorbisub 5.0mg
3.1 Liều dùng
Điều chỉnh liều lượng dựa vào khả năng dung nạp cũng như nhu cầu ở mỗi người bệnh. Tốt nhất nên khởi đầu ở mức liều nhỏ nhất cho hiệu quả.
Ngậm dưới lưỡi: Khi đau thắt ngực, dùng 1 viên, ngậm dưới lưỡi. Nếu như sau vài phút mà cơn đau vẫn tiếp tục thì nên tiếp tục ngậm thêm 1 viên. Để phòng ngừa đau thắt ngực ở những hoạt động gắng sức hơn bình thường thì dùng 1 viên để ngậm dưới lưỡi ngay (vài phút) trước khi có hoạt động.
Uống: Để duy trì chữa trị đau thắt ngực, tùy tình trạng bệnh, nói chung thường kê 60-120mg Isosorbid dinitrat mỗi ngày, chia từ 2-3 lần sử dụng. Để tránh phản ứng phụ ban đầu, nên khởi đầu với 1-2 viên Isosorbid dinitrat hàm lượng 5mg, dùng ngậm dưới lưỡi, tần suất 2-3 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Dùng viên Isorbisub 5.0mg để ngậm dưới lưỡi.
4 Chống chỉ định
Đối tượng bị tụt huyết áp, sốc hay thiếu máu mức nặng.
Mẫn cảm với nitrat hay thành phần ở viên Isorbisub 5.0mg.
Khi chữa trị với nitrat, không được dùng riociguat.
Dùng cùng Sildenafil.
Trường hợp có tăng áp lực nội sọ, như chảy máu não hay chấn thương đầu.
5 Tác dụng phụ
Nhất là vào giai đoạn đầu chữa trị, có thể xảy ra tình trạng chóng mặt, nhức đầu, tụt huyết áp thế đứng, mệt mỏi và đỏ mặt. Chúng thường giảm khi mà điều chỉnh liều hoặc tiếp tục chữa trị.
Có thể có phản ứng trên da (hiếm khi xảy ra).
6 Tương tác
Sildenafil có thể khiến khả năng gây giãn mạch của nitrat được gia tăng. Điều này có thể gây biến chứng tim mạch, đe dọa tới mạng sống ở người bệnh nhạy cảm. Bởi vậy, nếu đang chữa trị với nitrat hữu cơ thì không nên dùng Sildenafil.
Không nên dùng cùng rượu bởi rượu có thể gia tăng khả năng gây hạ huyết áp và giãn mạch của Isosorbid dinitrat.
Ergot alkaloid có thể sẽ đối kháng với tác động giãn mạch vành của nitrat.
Không được dùng cùng riociguat vì có thể làm hạ huyết áp nếu dùng cùng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Dị ứng với nitrat, biểu hiện là ngất xỉu, có thể xuất hiện trên số ít người bệnh.
Cẩn trọng với người bị xơ cứng mạch máu não mức nặng.
Những cơn đau thắt ngực gây nên bởi bệnh cơ tim phì đại có thể sẽ nghiêm trọng hơn.
Trên người đặc biệt nhạy cảm với thuốc, có thể sẽ thấy hồi hộp.
Khi dùng nhiều lần có thể khiến hiệu quả lâm sàng của nitrat suy giảm. Ngăn ngừa bằng biện pháp duy trì nồng độ thuốc tại huyết tương ở mức thấp trong 1 khoảng thời gian nhất định giữa các lần sử dụng. Bởi vậy, khuyến cáo chỉ nên sử dụng tối đa 2-3 lần/ngày.
Không nên dùng Isorbisub 5.0mg khi kém hấp thu glucose-galactose, không dung nạp galactose hoặc là thiếu lactase hoàn toàn.
Cơ bản thuốc này “không có natri” vì lượng natri ở mỗi viên đạt dưới 1mmol.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Việc dùng Isorbisub 5.0mg trên người có bầu, cho con bú cần hỏi kỹ các bác sĩ.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Dùng Isorbisub 5.0mg có thể sẽ ảnh hưởng tới việc lái xe, điều khiển máy móc (ví dụ như làm chóng mặt).
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gồm có biểu hiện sốc, methemoglobin huyết, tụt huyết áp trầm trọng, hôn mê, tím tái và co giật.
Với người bị methemoglobin máu nặng, nên tiêm tolonium và methylthionin.
Ngoài ra, nên cho người bệnh nằm, giơ chân lên, tùy mức độ triệu chứng, hãy thực hiện hô hấp nhân tạo.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng, tránh ẩm và bảo quản Isorbisub 5.0mg ở nơi dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Biresort 10 phòng và điều trị đau thắt ngực, suy tim sung huyết
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Isorbisub 5.0mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Isoday 20mg do Milan Laboratories sản xuất, dùng dự phòng đau thắt ngực nhờ vào dược chất Isosorbid mononitrat hàm lượng 20mg.
Monis 20mg của hãng Maple Pharmaceuticals dùng phòng và chữa bệnh đau thắt ngực. Mỗi viên nén có 20mg Isosorbid-5-mononitrat.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Isosorbid dinitrat có khả năng làm giãn mạch mức mạnh, chủ yếu ở hệ tĩnh mạch và ít hơn ở tuần hoàn động mạch.
Tác động này nhờ vào việc làm gia tăng sản sinh GMP vòng ở tế bào cơ trơn mạch máu. Nhờ việc giãn nở của hệ tĩnh mạch làm giảm tải trước cũng như giảm huyết áp, từ đó giảm nhu cầu oxy ở tim và gia tăng nguồn cung cấp oxy. Ngoài ra, thuốc còn gây giãn mạch vành. Vì tác động nhỏ ở tiểu động mạch mà thuốc góp phần vào việc giảm hậu gánh.
9.2 Dược động học
Hấp thu Isosorbid dinitrat tốt kể cả khi ngậm dưới lưỡi hay uống, vì chuyển hóa lần đầu lớn cho nên Sinh khả dụng của thuốc chỉ đạt 29% với sự biến đổi lớn giữa các cá thể.
Tỷ lệ gắn vào protein là 30%. Tổng Độ thanh thải ở huyết tương đạt 136 lít/giờ.
Chuyển hóa chủ yếu tại gan, tạo nên Isosorbid-2-mononitrat và Isosorbid-5-mononitrat, cả 2 sản phẩm này đều mang hoạt tính giãn mạch, có thể góp phần vào tác động ở hợp chất gốc. Sản phẩm chính là Isosorbid-5-mononitrat với nồng độ gấp 3-5 lần Isosorbid-2-mononitrat.
Nửa đời ở huyết tương là 0,5-1 tiếng đối với Isosorbid dinitrat, 2 tiếng đối với Isosorbid-2-mononitrat và 4-5 tiếng đối với Isosorbid-5-mononitrat.
Khi uống, tác dụng của thuốc xuất hiện sau 20-30 phút, kéo dài trong khoảng 4 tiếng. Còn khi ngậm dưới lưỡi, tác dụng có sau 2 phút, kéo dài trong 2-3 tiếng.
10 Thuốc Isorbisub 5.0mg giá bao nhiêu?
Thuốc Isorbisub 5.0mg chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Isorbisub 5.0mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Isorbisub 5.0mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Isosorbid dinitrat làm giãn mạch ở mức mạnh, bởi vậy mà có thể chữa trị đau thắt ngực cấp tính.
- Chế phẩm Isorbisub 5.0mg còn giúp dự phòng ngắn hạn đau thắt ngực ở những hoạt động phải gắng sức hơn thông thường.
- Dạng ngậm dưới lưỡi rất dễ dùng. Đặc biệt, khi ngậm dưới lưỡi, tác dụng của Isosorbid dinitrat sẽ xuất hơn sớm hơn khi uống.
13 Nhược điểm
- Dùng Isorbisub 5.0mg có thể gây nhức đầu, mệt mỏi.
Tổng 8 hình ảnh









