1 / 4
thuoc irbevel 75 mg 1 L4315

Irbevel 75 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHasan-Dermapharm, Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Công ty đăng kýCông ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Số đăng ký893110238724
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtIrbesartan
Mã sản phẩmsana44
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Irbevel 75 mg chứa:

  • Irbesartan 75mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Irbevel 75 mg

Thuốc Irbevel 75 mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành.

Thuốc còn được sử dụng trong phác đồ điều trị bệnh thận ở người trưởng thành đồng thời mắc tăng huyết áp và đái tháo đường typ 2.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc SaVi Irbesartan 150: Cách dùng - liều dùng và giá bán

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Irbevel 75 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Irbevel 75 mg

3.1 Liều dùng

Tăng huyết áp nguyên phát

Khởi đầu và duy trì thường dùng 150mg/lần/ngày, tương ứng 2 viên/lần/ngày.

Nếu huyết áp chưa đạt mục tiêu, bác sĩ có thể tăng lên 4 viên/lần/ngày hoặc bổ sung thuốc hạ huyết áp khác.

Có thể cân nhắc khởi đầu 1 viên/lần/ngày ở người trên 75 tuổi hoặc đang thẩm tách máu.

Tăng huyết áp kèm đái tháo đường typ 2

Khởi đầu 2 viên/lần/ngày, sau đó tăng dần đến 4 viên/lần/ngày để điều trị bệnh thận, phối hợp thuốc hạ huyết áp khác khi cần.

Các nhóm bệnh nhân khác

Suy thận không cần điều chỉnh liều, riêng người thẩm tách máu nên cân nhắc liều khởi đầu 1 viên/lần/ngày.

Suy gan nhẹ hoặc trung bình không cần chỉnh liều, chưa có kinh nghiệm sử dụng ở người suy gan nặng.

Trẻ dưới 18 tuổi chưa được xác lập đầy đủ tính an toàn và hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc với 1 ly nước, trong hoặc ngoài bữa ăn, duy trì cùng thời điểm/ngày.

Tiếp tục điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Nếu quên liều, uống liều tiếp theo đúng lịch, không dùng gấp đôi để bù.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Irbevel 75 mg.

Phối hợp irbesartan với các sản phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu thận (GFR) < 60 ml/phút/1,73 m²).

Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc SaVi Irbesartan 75 điều trị tăng huyết áp

5 Tác dụng phụ

Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Irbevel 75mg:

  • Ho 
  • Viêm gan, bất thường chức năng gan
  • Tiêu chảy, khó tiêu/ợ nóng 
  • Rối loạn vị giác 
  • Tăng Kali huyết, hạ đường huyết 
  • Các phản ứng quá mẫn như phù mạch, phát ban, nổi mề đay, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ 
  • Thiếu máu, giảm tiểu cầu 
  • Suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận ở bệnh nhân có nguy cơ 
  • Đau cơ xương khớp 
  • Rối loạn chức năng sinh sản 
  • Tình trạng tăng kali huyết xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường khi điều trị bằng irbesartan thường xuyên hơn so với nhóm chứng…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Irbevel 75 mg.

6 Tương tác

Thuốc hạ huyết áp khác: Tăng tác dụng giảm huyết áp, có thể phối hợp với thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci tác dụng kéo dài hoặc lợi tiểu thiazid.

Lợi tiểu liều cao: Dùng trước irbesartan có thể gây thiếu dịch, làm tăng nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị.

Aliskiren, thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II: Phối hợp làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali và suy giảm chức năng thận, kể cả suy thận cấp.

Thuốc bổ sung kali, lợi tiểu giữ kali, muối thay thế chứa kali và thuốc làm tăng kali: Có thể gây tăng kali huyết, không khuyến cáo phối hợp.

Lithi: Có thể tăng nồng độ và độc tính lithi, nếu cần phối hợp phải theo dõi nồng độ huyết thanh.

NSAID, thuốc ức chế COX-2, Acid Acetylsalicylic >3g/ngày: Có thể giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng kali và tổn thương thận, cần bảo đảm đủ nước và kiểm tra chức năng thận.

Repaglinid: Irbesartan có thể làm tăng mức phơi nhiễm repaglinid, cần cân nhắc điều chỉnh liều.

Hydrochlorothiazid: Không làm thay đổi dược động học irbesartan.

Warfarin: Không ghi nhận tương tác dược động học đáng kể.

Rifampicin: Chưa xác định ảnh hưởng đến dược động học irbesartan.

Digoxin: Dược động học không thay đổi khi phối hợp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Việc lựa chọn Irbevel cần cân nhắc kỹ khi có hẹp động mạch thận, suy tim nặng, hẹp van tim hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Cường aldosteron nguyên phát thường đáp ứng kém nên không khuyến cáo dùng.

Các yếu tố cần kiểm soát gồm thiếu dịch, thiếu natri trước điều trị, kali và creatinin ở người suy thận, đường huyết khi dùng Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết. Với bệnh thiếu máu cục bộ, hạ huyết áp quá mức có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Rà soát phác đồ để tránh phối hợp lithi hoặc ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron. Trường hợp cần ức chế kép phải được giám sát chuyên khoa, không kết hợp thuốc ức chế ACE ở người mắc bệnh thận do đái tháo đường.

Chưa có kinh nghiệm ở người mới ghép thận, dữ liệu ở trẻ em còn hạn chế. Lợi ích trên thận và tim mạch khác nhau giữa các nhóm bệnh nhân, tác dụng hạ huyết áp có thể kém hơn ở người da đen.

Không dùng khi không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose do thuốc chứa lactose. Khi lái xe, cần tính đến khả năng chóng mặt hoặc mệt mỏi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo trong 3 tháng đầu, chống chỉ định trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ. Ngừng thuốc khi phát hiện mang thai, chuyển sang điều trị phù hợp.

Không khuyến cáo khi cho con bú, ưu tiên thuốc có dữ liệu an toàn.

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện chủ yếu là tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, đôi khi nhịp tim chậm.

Theo dõi sát, điều trị hỗ trợ và triệu chứng, bác sĩ cân nhắc rửa dạ dày hoặc than hoạt. Thẩm tách máu không loại bỏ được irbesartan.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Irbevel 75 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Pms-Irbesartan 75mg chứa Irbesartan: 75mg được bào chế dạng viên nén, do Pharmascience Inc. sản xuất. Với chỉ định điều trị bệnh tăng huyết áp, các bệnh lý về thận ở người huyết áp cao và tiểu đường loại 2.
  • Thuốc Sunirbe 75mg Tablets chứa Irbesartan: 75mg được bào chế dạng viên nén, do Laboratorios Liconsa, S.A. sản xuất. Với chỉ định điều trị bệnh tăng huyết áp, các bệnh lý về thận ở người huyết áp cao và tiểu đường loại 2.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Phân loại dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II.

Mã ATC: C09CA4

Irbesartan đối kháng chọn lọc thụ thể AT1, ngăn tác động của angiotensin II, từ đó tăng renin và angiotensin II huyết tương, giảm aldosteron. Thuốc không ức chế ACE, không cản trở phân giải bradykinin và không cần chuyển hóa để phát huy tác dụng.

9.2 Dược động học

Hấp thuIrbesartan được hấp thu tốt, Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 60-80%, thức ăn không ảnh hưởng đáng kể.
Phân bốKhoảng 96% liên kết với protein huyết tương, liên kết với tế bào máu không đáng kể.
Thể tích phân bố khoảng 53-93L.
Chuyển hóaChuyển hóa tại gan qua liên hợp glucuronid và oxy hóa, chủ yếu nhờ CYP2C9, vai trò của CYP3A4 không đáng kể.
Khoảng 80-85% hoạt độ phóng xạ trong huyết tương thuộc irbesartan chưa chuyển hóa, chất chuyển hóa lưu hành chính là irbesartan glucuronid, chiếm khoảng 6%.
Thải trừIrbesartan và các chất chuyển hóa được đào thải qua mật và thận, khoảng 20% hoạt độ phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu, phần còn lại qua phân.
Dưới 2% liều được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

10 Thuốc Irbevel 75 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Irbevel 75 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Irbevel 75 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Irbevel 75 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Irbevel 75 mg được sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm, một doanh nghiệp dược có hệ thống sản xuất và kiểm soát chất lượng được xây dựng theo tiêu chuẩn ngành.
  • Dạng viên nén bao phim thuận tiện khi sử dụng hằng ngày và có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn mà không cần phụ thuộc vào thời điểm ăn uống.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây phản ứng phản vệ, sốc phản vệ hoặc phù mạch với biểu hiện sưng mặt, môi, lưỡi, cần ngừng thuốc và đến bệnh viện ngay.

Tổng 4 hình ảnh

thuoc irbevel 75 mg 1 L4315
thuoc irbevel 75 mg 1 L4315
thuoc irbevel 75 mg 2 S7042
thuoc irbevel 75 mg 2 S7042
thuoc irbevel 75 mg 3 D1678
thuoc irbevel 75 mg 3 D1678
thuoc irbevel 75 mg 4 J4325
thuoc irbevel 75 mg 4 J4325

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Nên uống trước hay sau khi ăn sáng

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Trước hay sau ăn đều được, nếu bị dạ dày thì nên uống sau ăn

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Irbevel 75 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Irbevel 75 mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    dễ uống, không gây tác dụng phụ gì

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789