Irbevel 150 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hasan-Dermapharm, Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm |
| Số đăng ký | 893110238524 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 03 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Irbesartan |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sana43 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Irbevel 150 mg chứa:
- Irbesartan 150mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Irbevel 150 mg
Thuốc Irbevel 150 mg được sử dụng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.
Ở người lớn mắc đái tháo đường typ 2 kèm tăng huyết áp, thuốc được đưa vào phác đồ điều trị bệnh thận cùng các thuốc hạ huyết áp khác khi cần.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc BV Irbesartan 150mg điều trị tăng huyết áp nguyên phát

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Irbevel 150 mg
3.1 Liều dùng
| Người lớn tăng huyết áp | Khởi đầu và duy trì 150mg/lần/ngày, tương ứng 1 viên/lần/ngày. |
| Huyết áp chưa được kiểm soát với liều 150mg | Có thể tăng đến 300mg/lần/ngày, tương ứng 2 viên/lần/ngày, hoặc phối hợp thuốc hạ huyết áp khác. |
| đái tháo đường typ 2 kèm tăng huyết áp | Bắt đầu 150mg/lần/ngày, tăng dần đến 300mg/lần/ngày làm liều duy trì điều trị bệnh thận. |
| Người trên 75 tuổi hoặc đang thẩm tách máu | Cân nhắc khởi đầu 75mg/lần/ngày, lựa chọn thuốc có hàm lượng phù hợp. |
| Suy thận | Không cần chỉnh liều, lưu ý liều khởi đầu thấp ở người thẩm tách máu. |
| Suy gan nhẹ hoặc trung bình | Không cần điều chỉnh liều. |
| Suy gan nặng | Chưa có kinh nghiệm lâm sàng. |
| Trẻ dưới 18 tuổi | Chưa xác định đầy đủ tính an toàn và hiệu quả. |
Bác sĩ quyết định việc tăng liều hoặc phối hợp thuốc dựa trên đáp ứng huyết áp.
3.2 Cách dùng
Thuốc Irbevel 150 mg được dùng bằng đường uống.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Irbevel 150 mg.
Mang thai trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối.
Dùng đồng thời aliskiren khi có đái tháo đường hoặc mức lọc cầu thận <60mL/phút/1,73m².
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Sunirbe 150mg điều trị tăng huyết áp và bảo vệ chức năng thận
5 Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Irbevel 150 mg:
- Tăng kali huyết ở bệnh nhân đái tháo đường trong nghiên cứu.
- Tăng kali huyết ở bệnh nhân đái tháo đường trong nghiên cứu.
- Thường gặp
- Choáng váng.
- Choáng váng khi đứng.
- Tụt huyết áp tư thế.
- Buồn nôn.
- Nôn.
- Đau cơ xương khớp.
- Mệt mỏi.
- Tăng creatin kinase.
- Nhịp tim nhanh.
- Đỏ bừng mặt.
- Ho.
- Tiêu chảy.
- Khó tiêu.
- Vàng da.
- Tức ngực.
- Phù mạch.
- Phản ứng phản vệ…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Irbevel 150 mg.
6 Tương tác
| Thuốc hạ huyết áp, lợi tiểu | Tăng tác dụng giảm huyết áp, lợi tiểu liều cao dùng trước đó có thể gây thiếu dịch và tụt huyết áp. |
| Aliskiren, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II | Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali và suy thận cấp khi ức chế kép hệ RAAS. |
| Kali bổ sung, lợi tiểu giữ kali, muối chứa kali | Có thể tăng kali huyết, không khuyến cáo kết hợp. |
| Lithi | Có thể tăng nồng độ và độc tính, tránh phối hợp hoặc theo dõi nồng độ nếu cần dùng. |
| NSAID, thuốc ức chế COX-2, Aspirin >3g/ngày | Giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng nguy cơ tăng kali và tổn thương thận. |
| Repaglinid | Có thể tăng mức phơi nhiễm, cần cân nhắc chỉnh liều. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thiếu dịch hoặc natri cần được điều chỉnh trước liều đầu. Theo dõi kali, creatinin khi suy thận và đường huyết khi dùng Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết.
Hẹp động mạch thận, suy tim nặng, hẹp van tim và cơ tim phì đại tắc nghẽn cần đặc biệt thận trọng. Tránh giảm huyết áp quá mức ở người có bệnh thiếu máu cục bộ.
Không khuyến cáo dùng trong cường aldosteron nguyên phát, phối hợp lithi hoặc ức chế kép hệ RAAS. Không kết hợp thuốc ức chế ACE khi có bệnh thận do đái tháo đường.
Kinh nghiệm sau ghép thận và dữ liệu ở trẻ em còn hạn chế, đáp ứng điều trị khác nhau giữa các nhóm bệnh nhân.
Thuốc chứa lactose, không dùng khi không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thai kỳ không phù hợp để dùng irbesartan, không khuyến cáo trong 3 tháng đầu và chống chỉ định từ 3 tháng giữa. Khi dự định hoặc phát hiện mang thai, chuyển sang điều trị phù hợp theo bác sĩ.
Trong thời gian cho con bú, ưu tiên thuốc khác có dữ liệu an toàn, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc sinh non.
7.3 Xử trí khi quá liều
Dấu hiệu có thể gặp gồm hạ huyết áp, tim đập nhanh hoặc chậm.
Chưa có biện pháp đặc hiệu, cần theo dõi và điều trị triệu chứng. Bác sĩ có thể cân nhắc gây nôn, rửa dạ dày hoặc than hoạt, thẩm tách máu không loại bỏ được thuốc.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Irbevel 150 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Irbexl 150mg chứa hoạt chất Irbesartan được bào chế dạng viên nén với chỉ định tương tự. Thuốc được đăng ký và sản xuất bởi XL Laboratories Private Limited.
- Thuốc Rycardon 150mg chứa hoạt chất Irbesartan được bào chế dạng viên nén với chỉ định tương tự. Thuốc được đăng ký và sản xuất bởi Delorbis Pharmaceuticals Ltd.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Phân loại dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II.
Mã ATC: C09CA4
Irbesartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin-II (loại AT1) chọn lọc dùng đường uống, ngăn mọi tác động của angiotensin II qua thụ thể này bất kể nguồn hình thành. Thuốc làm tăng renin, angiotensin II và giảm aldosteron huyết tương, ít ảnh hưởng kali huyết thanh khi dùng đơn độc ở liều khuyến cáo.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sinh khả dụng đường uống đạt 60-80%, thức ăn ít ảnh hưởng.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 96% gắn protein huyết tương, Thể tích phân bố 53-93L.
9.2.3 Chuyển hóa
Gan chuyển hóa qua liên hợp glucuronid và oxy hóa, chủ yếu nhờ CYP2C9. Chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn là irbesartan glucuronid, khoảng 6%.
9.2.4 Thải trừ
Đào thải qua mật và thận, khoảng 20% hoạt độ phóng xạ được thu hồi trong nước tiểu, phần còn lại qua phân. Dưới 2% liều thải qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn.
10 Thuốc Irbevel 150 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Irbevel 150 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Irbevel 150 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Irbevel 150 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Irbevel 150 mg giúp kiểm soát tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn và được sử dụng trong phác đồ điều trị bệnh thận ở người mắc đái tháo đường typ 2 kèm tăng huyết áp.
- Đáp ứng liều khởi đầu và duy trì thông thường chỉ với 1 viên/lần/ngày, giúp giảm số viên cần uống so với dạng 75mg.
- Dùng được trong hoặc ngoài bữa ăn, thuận tiện duy trì giờ uống cố định.
13 Nhược điểm
- Không dùng được trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ vì nguy cơ giảm chức năng thận thai nhi, ít nước ối, chậm phát triển hộp sọ và độc tính trên trẻ sơ sinh.
Tổng 4 hình ảnh





