Irbesartan MDS 225 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Medisun, Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun |
| Số đăng ký | 893110274424 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Irbesartan |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sana41 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Irbesartan MDS 225 mg chứa:
- Irbesartan 225mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Irbesartan MDS 225 mg
Thuốc Irbesartan MDS 225 mg được chỉ định ở người lớn để:
- Điều trị tăng huyết áp vô căn.
- Điều trị bệnh thận do đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc huyết áp Sunirovel 150 - Giúp hạ huyết áp hiệu quả
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Irbesartan MDS 225 mg
3.1 Liều dùng
Liều dưới đây tính theo lượng irbesartan, cần lựa chọn thuốc có hàm lượng phù hợp với chỉ định.
Ở người tăng huyết áp kèm đái tháo đường typ 2, có thể phối hợp thêm thuốc hạ huyết áp khi cần để đạt mục tiêu điều trị.
| Người lớn tăng huyết áp vô căn | Khởi đầu và duy trì thường dùng 150mg/lần/ngày |
| Huyết áp chưa được kiểm soát với 150mg/lần/ngày | Có thể tăng lên 300mg/lần/ngày hoặc bổ sung thuốc hạ huyết áp khác, trong đó hydrochlorothiazid có tác dụng hiệp đồng |
| Người lớn đái tháo đường typ 2 bị tăng huyết áp | Khởi đầu 150mg/lần/ngày, điều chỉnh đến 300mg/lần/ngày để điều trị bệnh thận |
| Suy thận | Không cần chỉnh liều |
| Đang thẩm tách máu | Cân nhắc khởi đầu 75mg/lần/ngày |
| Suy gan nhẹ hoặc trung bình | Không cần chỉnh liều |
| Suy gan nặng | Chưa có kinh nghiệm lâm sàng |
| Người trên 75 tuổi | Có thể cân nhắc khởi đầu 75mg/lần/ngày, nhìn chung không cần chỉnh liều chỉ vì tuổi cao |
| Người dưới 18 tuổi | Chưa xác lập đầy đủ tính an toàn và hiệu quả |
3.2 Cách dùng
Thuốc Irbesartan MDS 225 mg được dùng bằng đường uống

4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Irbesartan MDS 225 mg.
Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Dùng đồng thời irbesartan với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (tốc độ lọc cầu thận (GFR) < 60 mL/phút/1,73 m²).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Trionstrep 150mg: cách dùng, liều dùng
5 Tác dụng phụ
5.1 Rất thường gặp, ≥1/10
Xét nghiệm: Tăng Kali huyết, được ghi nhận ở các nhóm bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường và bệnh thận trong nghiên cứu.
5.2 Thường gặp, ≥1/100 đến <1/10
Thần kinh: Chóng mặt, chóng mặt khi thay đổi tư thế.
Mạch máu: hạ huyết áp tư thế.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ xương khớp.
Toàn thân: Mệt mỏi.
Xét nghiệm: Tăng creatin kinase huyết tương, giảm hemoglobin ở người tăng huyết áp có bệnh thận do đái tháo đường tiến triển.
5.3 Ít gặp, ≥1/1.000 đến <1/100
Tim: Nhịp tim nhanh.
Mạch máu: Đỏ bừng mặt.
Hô hấp: Ho.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu, ợ chua.
Gan mật: Vàng da.
Sinh sản: Rối loạn chức năng tình dục.
Toàn thân: Tức ngực.
5.4 Chưa xác định tần suất
Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: Phù mạch, phát ban, mày đay, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.
Chuyển hóa: Tăng kali máu.
Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
Tai: ù tai.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
Gan mật: Viêm gan, bất thường chức năng gan.
Da và mô dưới da: Viêm mạch hủy bạch cầu.
Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, co cứng cơ, một số trường hợp đau cơ có tăng creatin kinase huyết tương.
Thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, kể cả suy thận ở người có yếu tố nguy cơ.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Irbesartan MDS 225 mg.
6 Tương tác
| Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp khác | Có thể tăng mức hạ huyết áp của irbesartan. Thuốc đã được phối hợp an toàn với thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci tác dụng kéo dài và lợi tiểu thiazid. Dùng lợi tiểu liều cao trước đó có thể gây giảm thể tích tuần hoàn, làm tăng nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu irbesartan. |
| Aliskiren, thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II | Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp. |
| Thuốc bổ sung kali, lợi tiểu giữ kali, chất thay thế muối chứa kali và heparin | Có thể làm tăng kali huyết thanh khi phối hợp, vì vậy không được khuyến cáo dùng đồng thời. |
| Lithi | Phối hợp có thể làm tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính, thường có tính hồi phục. Hiện tượng tương tự rất hiếm được báo cáo với irbesartan. Không khuyến cáo phối hợp, nếu cần sử dụng phải theo dõi chặt nồng độ lithi. |
| NSAID, thuốc ức chế chọn lọc COX-2 và Acid Acetylsalicylic >3g/ngày | Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp, đồng thời tăng nguy cơ tăng kali huyết và tổn thương chức năng thận, kể cả suy thận cấp. Cần thận trọng ở người cao tuổi hoặc có chức năng thận suy giảm, bảo đảm bù nước và theo dõi chức năng thận khi bắt đầu phối hợp cũng như định kỳ sau đó. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Trước khi điều trị, cần khắc phục tình trạng giảm thể tích tuần hoàn hoặc thiếu natri để tránh hạ huyết áp có triệu chứng sau liều đầu.
Trong quá trình dùng thuốc, theo dõi kali và creatinin huyết thanh ở người suy thận. Giám sát kali chặt hơn khi có suy tim hoặc protein niệu đại thể do đái tháo đường.
Đánh giá kỹ nguy cơ tụt huyết áp và tổn thương thận ở người hẹp động mạch thận, suy tim nặng hoặc bệnh thận nền. Với bệnh thiếu máu cục bộ, tránh hạ huyết áp quá mức vì có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Thận trọng ở người hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Không khuyến cáo dùng khi tăng aldosteron nguyên phát.
Không khuyến cáo phối hợp với lithi hoặc áp dụng phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron. Nếu phối hợp thật sự cần thiết, phải có bác sĩ chuyên khoa giám sát. Không dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở người có bệnh thận do đái tháo đường.
Đáp ứng điều trị có thể khác nhau giữa các nhóm bệnh nhân, hiệu quả hạ huyết áp có thể thấp hơn ở người da đen và lợi ích trên thận, tim mạch kém thuận lợi hơn ở phụ nữ, người không thuộc nhóm da trắng trong nghiên cứu bệnh thận tiến triển.
Chưa đủ dữ liệu sử dụng ở người dưới 18 tuổi hoặc mới ghép thận. Tránh dùng nếu có rối loạn di truyền về dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Mang thai: Không khuyến cáo trong 3 tháng đầu và chống chỉ định trong 3 tháng giữa, 3 tháng cuối. Khi dự định mang thai nên đổi sang thuốc có dữ liệu an toàn phù hợp, khi xác nhận có thai phải ngừng irbesartan và lựa chọn điều trị thay thế.
Cho con bú: Không khuyến cáo do thiếu dữ liệu, nên lựa chọn thuốc có thông tin an toàn phù hợp, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc sinh non.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gây hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc chậm.
Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu, cần theo dõi sát và điều trị hỗ trợ, triệu chứng tại cơ sở y tế.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Với hàm lượng 225mg, nhà thuốc hiện tại chỉ bán Irbesartan MDS 225 mg. Nếu thuốc Irbesartan MDS 225 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo dùng kết hợp 2 thuốc sau đây:
- Thuốc Sunirbe 75mg Tablets với hàm lượng Irbesartan 75 mg và thuốc Irbexl 150mg với hàm lượng Irbesartan 150 mg với chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn và bệnh thận ở người bệnh đái tháo đường tuýp 2 có kèm tăng huyết áp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II
Mã ATC: C09CA04
Irbesartan có hoạt tính qua đường uống, đối kháng chọn lọc thụ thể AT1 và ngăn các tác động của angiotensin II qua thụ thể này, không phụ thuộc nguồn hình thành angiotensin II. Thuốc làm tăng renin và angiotensin II huyết tương, giảm aldosteron, không ức chế ACE và không cần chuyển hóa để phát huy tác dụng. Khi dùng đơn độc ở liều khuyến cáo, kali huyết thanh thường không thay đổi đáng kể.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Irbesartan hấp thu tốt qua đường uống, có Sinh khả dụng tuyệt đối 60-80% và đạt nồng độ đỉnh sau 1,5-2 giờ.
Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sinh khả dụng.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 96%, mức liên kết với tế bào máu không đáng kể.
Thể tích phân bố khoảng 53-93 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa tại gan bằng liên hợp glucuronid và oxy hóa, chủ yếu qua CYP2C9, trong khi CYP3A4 đóng góp không đáng kể.
Irbesartan glucuronid là chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn, chiếm khoảng 6%.
9.2.4 Thải trừ
Irbesartan và các chất chuyển hóa được đào thải qua mật và thận.
Khoảng 20% hoạt tính phóng xạ của liều đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu, phần còn lại trong phân, dưới 2% liều được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn.
Thời gian bán thải pha cuối khoảng 11-15 giờ.
10 Thuốc Irbesartan MDS 225 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Irbesartan MDS 225 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Irbesartan MDS 225 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Irbesartan MDS 225 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Irbesartan MDS 225 mg chứa hoạt chất đối kháng chọn lọc thụ thể AT1, ngăn tác động của angiotensin II mà không ức chế enzym ACE, hạn chế tác dụng phụ ho khan gây khó chịu cho người dùng.
- Chế độ uống 1 lần/ngày, tránh tình trạng quên liều.
13 Nhược điểm
- Có thể gây độc cho thai nhi, chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
Tổng 12 hình ảnh













