Irbemac H 300 mg Plus
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Macleods, Macleods Pharmaceuticals Ltd. |
| Công ty đăng ký | Macleods Pharmaceuticals Ltd. |
| Số đăng ký | 890110354024 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Irbesartan |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | sana49 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Irbemac H 300 mg Plus chứa:
- Hydroclorothiazid 25mg
- Irbesartan 300mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Irbemac H 300 mg Plus
Thuốc Irbemac H 300 mg Plus được chỉ định khi điều trị tăng huyết áp bằng irbesartan hoặc hydroclorothiazid riêng lẻ chưa đem lại mức kiểm soát mong muốn.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Irbezyd H 150/12.5 Điều trị tăng huyết áp nguyên phát

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Irbemac H 300 mg Plus
3.1 Liều dùng
Liều thông thường: 1 viên/lần, 1 lần/ngày.
Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt sau 6-8 tuần.
Người suy thận có:
- Độ thanh thải creatinin trên 30ml/phút: Không cần chỉnh liều.
- Độ thanh thải creatinin trên 30 đến dưới 60ml/phút: Cần thận trọng khi sử dụng.
- Độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút: Chống chỉ định.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.
Trẻ dưới 18 tuổi: Không nên dùng.
3.2 Cách dùng
Thuốc Irbemac H 300 Plus được dùng bằng đường uống. Nuốt viên với lượng nước thích hợp, trong hoặc ngoài bữa ăn, duy trì cùng một giờ/ngày.
Không tự ngừng điều trị khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ. Khi quên liều, uống liều tiếp theo như thường lệ, không tăng gấp đôi.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Irbemac H 300 mg Plus hoặc các dẫn chất sulfonamid.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
Suy thận nặng, độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút.
Hạ Kali máu và tăng calci máu dai dẳng.
Suy gan nặng, xơ gan hoặc ứ mật.
Phối hợp với aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60ml/phút/1,73m².
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc CoAprovel 300/12.5mg điều trị tăng huyết áp
5 Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Irbemac H 300 mg Plus:
- Chóng mặt.
- Buồn nôn, nôn.
- Ngất, tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, phù.
- Chóng mặt khi thay đổi tư thế.
- Tiêu chảy.
- Sưng đầu chi.
- Hội chứng suy hô hấp cấp tính liên quan hydroclorothiazid.
- Đau đầu, chóng mặt, dị cảm, choáng váng, bồn chồn.
- Ù tai.
- Nhìn mờ thoáng qua, nhìn thấy sắc vàng, cận thị cấp, glôcôm góc đóng cấp thứ phát, tràn dịch màng mạch.
- Ung thư da không phải hắc tố, gồm ung thư biểu mô tế bào đáy và tế bào vảy.
- Tiểu bất thường.
- Mệt mỏi.
- Tăng BUN, creatinin và creatine kinase…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Irbemac H 300 mg Plus.
6 Tương tác
| Aliskiren, thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II | Tác động đồng thời lên hệ RAAS làm tăng khả năng tụt huyết áp, tăng kali và suy giảm chức năng thận, nên tránh phối hợp thường quy. Riêng aliskiren bị chống chỉ định ở người đái tháo đường hoặc có GFR dưới 60ml/phút/1,73m². |
| Lithi | Hydroclorothiazid làm giảm khả năng thải lithi qua thận, khiến nguy cơ độc tính tăng lên. Nếu không thể tránh phối hợp, cần giám sát nồng độ lithi huyết thanh. |
| Thuốc giữ kali, chế phẩm kali, muối chứa kali và Heparin natri | Có thể đẩy kali huyết thanh lên cao khi dùng cùng thuốc, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ. |
| Lợi tiểu thải kali, thuốc nhuận tràng, amphotericin, carbenoxolon và natri penicillin G | Làm tăng mất kali khi kết hợp với hydroclorothiazid. Cần kiểm tra kali huyết thanh trong quá trình sử dụng. |
| Glycosid tim và thuốc chống loạn nhịp | Sự thay đổi kali cần được theo dõi định kỳ. Thiếu kali hoặc magnesi do thiazid có thể tạo điều kiện xuất hiện loạn nhịp liên quan digitalis. |
| NSAID, thuốc ức chế COX-2 và Acid Acetylsalicylic trên 3g/ngày | Có thể làm giảm đáp ứng hạ áp, giảm lợi tiểu và bài tiết natri, đồng thời bất lợi cho chức năng thận và kali máu. Khi phối hợp, cần bảo đảm đủ nước và kiểm tra thận, nhất là ở người cao tuổi. |
| Thuốc hạ huyết áp khác | Mức giảm huyết áp có thể tăng khi phối hợp. Thuốc chẹn kênh calci và chẹn beta đã được sử dụng an toàn với irbesartan/hydroclorothiazid đến liều 300/25mg. |
| Thuốc lợi tiểu liều cao dùng trước đó | Tình trạng giảm thể tích dịch có thể khiến huyết áp hạ khi bắt đầu Irbemac H. Cần khắc phục thiếu dịch trước điều trị. |
| Repaglinid | Một nghiên cứu ghi nhận uống irbesartan trước repaglinid 1 giờ làm Cmax tăng 1,8 lần và AUC tăng 1,3 lần. Nghiên cứu dùng đồng thời không ghi nhận tương tác dược động học đáng kể, việc chỉnh liều được cân nhắc khi cần. |
| Insulin và thuốc đái tháo đường đường uống | Liều điều trị có thể cần thay đổi khi sử dụng cùng Irbemac H. |
| Carbamazepin | Phối hợp có thể dẫn đến hạ natri máu có triệu chứng. Cần giám sát điện giải và cân nhắc lựa chọn lợi tiểu thuộc nhóm khác. |
| Corticosteroid và ACTH | Có thể làm tăng hao hụt điện giải, nổi bật là kali. |
| Colestiramin và colestipol | Cản trở hấp thu hydroclorothiazid. Bố trí Irbemac H trước ít nhất 1 giờ hoặc sau 4 giờ so với các thuốc này. |
| Probenecid và sulfinpyrazon | Tác động tăng acid uric của hydroclorothiazid có thể khiến liều thuốc trị gout cần được tăng. |
| Allopurinol | Dùng kèm thiazid có thể làm phản ứng quá mẫn xuất hiện nhiều hơn. |
| Calci và vitamin D | Thiazid giảm đào thải calci, có thể làm nồng độ calci huyết thanh tăng. Theo dõi xét nghiệm để điều chỉnh lượng bổ sung phù hợp. |
| Cyclophosphamid và methotrexat | Tác dụng ức chế tủy có thể tăng khi phối hợp với thiazid. |
| Rượu | Có thể gây hạ huyết áp khi thay đổi tư thế. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Khắc phục mất nước và giảm natri trước khi bắt đầu điều trị.
Theo dõi chức năng thận, điện giải, đường huyết và acid uric.
Thận trọng ở người suy gan, hẹp động mạch thận hoặc bệnh tim có nguy cơ tụt huyết áp.
Tránh phối hợp thường quy các thuốc gây ức chế kép hệ RAAS.
Hạn chế ánh nắng, tia UV và báo bác sĩ khi xuất hiện tổn thương da mới.
Ngừng thuốc và được đánh giá kịp thời nếu đau mắt, giảm thị lực đột ngột hoặc nghi suy hô hấp cấp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo trong 3 tháng đầu, chống chỉ định ở 3 tháng giữa và cuối. Người dự định mang thai nên chuyển sang điều trị phù hợp, ngừng thuốc khi xác định có thai. Nếu đã dùng từ 3 tháng giữa, cần siêu âm đánh giá thận và hộp sọ thai nhi, theo dõi huyết áp trẻ sau sinh.
Bà mẹ cho con bú: Ưu tiên thuốc thay thế có dữ liệu an toàn, nhất là khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc sinh non. Chưa rõ irbesartan có vào sữa người hay không, hydroclorothiazid được tiết vào sữa với lượng nhỏ và thiazid liều cao có thể giảm tiết sữa.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gây tụt huyết áp, thay đổi nhịp tim, mất nước, thiếu điện giải, buồn nôn và buồn ngủ.
Theo dõi sát, điều trị triệu chứng, kiểm tra điện giải và creatinin.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Irbemac H 300 mg Plus hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc CoAprovel 300 mg/25 mg được chỉ định dùng trong điều trị tăng huyết áp ở người lớn với 2 hoạt chất chính là Irbesartan với hàm lượng 300mg, Hydrochlorothiazide với hàm lượng 25mg. Thuốc được sản xuất bởi Sanofi Winthrop Industrie.
- Thuốc Irbezyd H 300/25 được chỉ định dùng trong điều trị tăng huyết áp ở người lớn với 2 hoạt chất chính là Irbesartan với hàm lượng 300mg, Hydrochlorothiazide với hàm lượng 25mg. Thuốc được sản xuất bởi Zydus Lifesciences Limited.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Irbemac H 300 mg Plus thuộc nhóm đối kháng angiotensin II phối hợp, mã ATC C09DA04. Irbesartan chẹn chọn lọc thụ thể AT1, giảm aldosteron và không ức chế enzym chuyển. Hydroclorothiazid tăng thải natri, clorid tại ống thận, giảm thể tích huyết tương. Hai hoạt chất tạo hiệu quả hạ huyết áp cộng thêm, đồng thời irbesartan có khuynh hướng giảm mất kali do lợi tiểu.
Dữ liệu giới hạn trên 7/22 bệnh nhân gợi ý tăng liều phối hợp từ 300/12,5mg lên 300/25mg có thể cải thiện kiểm soát huyết áp. Hiệu quả hạ áp tối đa đạt sau 6-8 tuần và được duy trì hơn 1 năm trong nghiên cứu dài hạn.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Irbesartan có Sinh khả dụng 60-80%, đạt đỉnh sau 1,5-2 giờ. Hydroclorothiazid có sinh khả dụng 50-80%, đạt đỉnh sau 1-2,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng sinh khả dụng, dùng cùng không làm thay đổi dược động học của từng hoạt chất. |
| Phân bố | Tỷ lệ liên kết protein của irbesartan khoảng 96%, Thể tích phân bố 53-93 lít. Hydroclorothiazid có các giá trị tương ứng 68% và 0,83-1,14 lít/kg, qua nhau thai và vào sữa mẹ nhưng không vượt hàng rào máu não. |
| Chuyển hóa | Irbesartan được chuyển hóa tại gan bằng liên hợp glucuronid và oxy hóa chủ yếu qua CYP2C9, tạo chất chuyển hóa chính irbesartan glucuronid. Hydroclorothiazid không bị chuyển hóa. |
| Thải trừ | Irbesartan đào thải qua mật và thận, bán thải 11-15 giờ. Hydroclorothiazid thải qua thận, ít nhất 61% liều ở dạng không đổi trong 24 giờ, bán thải 5-15 giờ và có thể tăng đến 21 giờ. |
10 Thuốc Irbemac H 300 mg Plus giá bao nhiêu?
Thuốc Irbemac H 300 mg Plus hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Irbemac H 300 mg Plus mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Irbemac H 300 mg Plus để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Irbemac H 300 mg Plus tác động đồng thời lên đáp ứng với angiotensin II và quá trình bài tiết muối, nước. Cơ chế phối hợp tạo thêm hiệu quả hạ áp khi một hoạt chất chưa đáp ứng đủ.
- Công thức cố định giúp sử dụng hai hoạt chất trong một lần uống.
- Liều thông thường chỉ 1 viên/ngày, thuận tiện duy trì giờ dùng đều đặn.
13 Nhược điểm
- Đau mắt hoặc giảm thị lực cấp cần được xử trí ngay do nguy cơ glôcôm góc đóng.
- Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ, cần đổi phương án khi có thai.
Tổng 18 hình ảnh



















