Irbemac H 300/12.5 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Macleods, Macleods Pharmaceuticals Limited |
| Công ty đăng ký | Macleods Pharmaceuticals Limited |
| Số đăng ký | 890110433925 |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Irbesartan |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | sana48 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Irbemac H 300/12.5 mg chứa:
- Hydrochlorothiazide 12,5mg
- Irbesartan 300mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Irbemac H 300/12.5 mg
Thuốc Irbemac H 300/12.5 mg được chỉ định để điều trị tăng huyết áp ở người lớn.
Tác dụng của Irbemac H đến từ hai hướng phối hợp. Irbesartan làm giãn mạch bằng cách ngăn angiotensin II tác động lên thụ thể, còn hydroclorothiazid tăng bài xuất nước tiểu. Nhờ đó, mức hạ huyết áp cao hơn khi dùng riêng từng thành phần. [1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc CoAprovel 300/12.5mg điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Irbemac H 300/12.5 mg
3.1 Liều dùng
Liều thông thường: 1 viên/lần, 1 lần/ngày, tương ứng irbesartan 300mg và hydroclorothiazid 12,5mg/ngày.
Nuốt viên thuốc với lượng nước phù hợp. Bữa ăn không quyết định thời điểm uống, nhưng nên duy trì cùng một giờ/ngày. Tiếp tục dùng thuốc cho đến khi bác sĩ thay đổi phương án điều trị.
Việc chuyển từ thuốc hạ huyết áp đang dùng sang Irbemac H 300 cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ.
Quên liều: Uống liều tiếp theo như thường lệ, không tăng gấp đôi để bù.
Suy thận: Không cần chỉnh liều khi Độ thanh thải creatinin trên 30ml/phút, nhưng cần thận trọng nếu dưới 60ml/phút. Chống chỉ định khi dưới 30ml/phút.
Người cao tuổi: Không yêu cầu điều chỉnh liều.
Dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
3.2 Cách dùng
Thuốc Irbemac H 300/12.5 mg được dùng bằng đường uống.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất, tá dược hoặc dẫn xuất sulfonamid.
Mang thai ở 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối.
Suy thận nặng, độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút.
Hạ Kali máu và tăng calci máu dai dẳng.
Suy gan nặng, xơ gan hoặc ứ mật.
Dùng đồng thời aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60ml/phút/1,73m².
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Irbevel 300 mg - Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn
5 Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Irbemac H 300/12.5 mg, có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:
- Chóng mặt, chóng mặt khi thay đổi tư thế, đau đầu, ngất, tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, phù, ù tai, ho.
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, rối loạn vị giác, viêm tụy, chán ăn, táo bón, kích ứng dạ dày, viêm tuyến nước bọt.
- Tiểu bất thường, suy giảm chức năng thận, suy thận, viêm thận kẽ.
- Sưng đầu chi, đau khớp, đau cơ, yếu, co thắt cơ.
- Tăng kali máu, hạ kali máu, hạ natri máu, tăng acid uric máu, Glucose niệu, tăng đường huyết, hạ đường huyết, tăng cholesterol, tăng triglycerid.
- Đỏ bừng, phù mạch, phát ban, mày đay, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.
- Vàng da, vàng da ứ mật trong gan, viêm gan, bất thường chức năng gan.
- Rối loạn chức năng sinh dục, thay đổi ham muốn tình dục.
- Mệt mỏi, đau ngực, sốt.
- Tăng BUN, tăng creatinin, tăng creatine kinase.
- Thiếu máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy xương, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Dị cảm, choáng váng, bồn chồn, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ.
- Nhìn mờ thoáng qua, nhìn thấy sắc vàng, cận thị cấp tính, glôcôm góc đóng cấp tính thứ phát, tràn dịch màng mạch.
- Suy hô hấp, viêm phổi, phù phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tính.
- Hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm mạch hoại tử, phản ứng giống lupus ban đỏ, tái phát lupus ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng.
- Ung thư da không phải hắc tố, ung thư biểu mô tế bào đáy, ung thư biểu mô tế bào vảy.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Irbemac H 300/12.5 mg.
6 Tương tác
| Thuốc hạ huyết áp khác | Làm tăng đáp ứng hạ huyết áp. Irbesartan/hydroclorothiazid đến liều 300/25mg đã được sử dụng an toàn cùng thuốc chẹn kênh calci và chẹn beta. Nếu trước đó dùng lợi tiểu liều cao, cần điều chỉnh giảm thể tích dịch. |
| Thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II và aliskiren | Ức chế kép RAAS làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali và tổn thương thận. Không khuyến cáo phối hợp thường quy, không phối hợp ACE với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở người bệnh thận do đái tháo đường. |
| Lithi | Giảm đào thải lithi có thể làm tăng nồng độ và độc tính. Không khuyến cáo phối hợp, nếu cần phải theo dõi lithi huyết thanh. |
| Thuốc gây mất kali | Lợi tiểu thải kali, nhuận tràng, amphotericin, carbenoxolon và natri penicillin G có thể tăng tác động hạ kali của hydroclorothiazid. Theo dõi kali ở người có nguy cơ. |
| Thuốc giữ kali, bổ sung kali, muối chứa kali và Heparin natri | Có thể tăng kali huyết thanh, cần kiểm tra thường xuyên khi phối hợp. |
| Glycosid tim, thuốc chống loạn nhịp | Rối loạn kali có thể ảnh hưởng độ an toàn của thuốc. Hạ kali hoặc magnesi do thiazid làm tăng nguy cơ loạn nhịp do digitalis. |
| NSAID, thuốc ức chế COX-2, Acid Acetylsalicylic trên 3g/ngày | Có thể giảm hiệu quả hạ huyết áp, lợi tiểu và thải natri, đồng thời tăng nguy cơ suy thận, tăng kali. Cần đủ nước và theo dõi thận, đặc biệt ở người cao tuổi. |
| Repaglinid | Dùng irbesartan trước 1 giờ làm tăng Cmax repaglinid 1,8 lần và AUC 1,3 lần trong một nghiên cứu. Nghiên cứu khác không ghi nhận tương tác đáng kể khi dùng đồng thời. Có thể cần chỉnh liều. |
| Insulin, thuốc đái tháo đường đường uống | Có thể cần điều chỉnh liều trong quá trình phối hợp. |
| Colestiramin, colestipol | Làm giảm hấp thu hydroclorothiazid. Dùng Irbemac H ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 giờ sau. |
| Corticosteroid, ACTH | Tăng nguy cơ mất điện giải, đặc biệt hạ kali. |
| Thuốc trị gout | Có thể cần tăng liều Probenecid hoặc sulfinpyrazon do tăng acid uric. Phối hợp Allopurinol có thể tăng phản ứng quá mẫn. |
| Calci, vitamin D | Có thể tăng calci huyết thanh. Theo dõi và điều chỉnh liều bổ sung. |
| Carbamazepin | Có thể gây hạ natri máu có triệu chứng. Kiểm tra điện giải và cân nhắc lợi tiểu thuộc nhóm khác. |
| Rượu | Có thể gây hạ huyết áp tư thế. |
| Noradrenalin | Tác dụng có thể giảm nhưng vẫn có thể sử dụng. |
| Thuốc giãn cơ không khử cực | Hydroclorothiazid có thể tăng tác dụng của thuốc như tubocurarin. |
| Thuốc chẹn beta, diazoxid | Thiazid có thể tăng tác động gây tăng đường huyết. |
| Thuốc kháng cholinergic | Giảm nhu động và tốc độ làm rỗng dạ dày có thể tăng sinh khả dụng thiazid. |
| Amantadin | Có thể tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. |
| Cyclophosphamid, methotrexat | Phối hợp thiazid có thể làm tăng tác dụng ức chế tủy. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Điều chỉnh tình trạng mất nước hoặc giảm natri trước khi bắt đầu thuốc, nhất là sau dùng lợi tiểu mạnh, tiêu chảy hoặc nôn.
Hạn chế ánh nắng, tia UV và báo bác sĩ khi xuất hiện tổn thương da mới hoặc phản ứng nhạy cảm ánh sáng. Hydroclorothiazid có thể làm lupus nặng lên và có liên quan đến nguy cơ ung thư da không phải hắc tố khi tăng liều tích lũy.
Đau mắt, giảm thị lực đột ngột hoặc nghi suy hô hấp cấp cần ngừng thuốc và được đánh giá kịp thời. Chú ý chóng mặt, mệt mỏi khi lái xe, đồng thời lưu ý thuốc có thể làm xét nghiệm doping dương tính.
Theo dõi chức năng thận, điện giải, acid uric và đường huyết trong quá trình điều trị. Người có bệnh gan cần thận trọng vì thay đổi nước, điện giải có thể dẫn đến hôn mê gan.
Cân nhắc kỹ khi có hẹp động mạch thận, hẹp van tim, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn hoặc suy tim nặng. Tránh hạ huyết áp quá mức ở người có bệnh thiếu máu cục bộ, không khuyến cáo dùng trong tăng aldosteron nguyên phát.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai 6 tháng cuối, không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Irbesartan có thể gây tụt huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc chậm. Hydroclorothiazid có thể gây mất nước, hạ kali, natri, clorid, buồn nôn và buồn ngủ. Hạ kali có thể dẫn đến co thắt cơ hoặc loạn nhịp.
Theo dõi chặt người bệnh, điều trị triệu chứng và hỗ trợ, kiểm tra điện giải cùng creatinin. Khi tụt huyết áp, đặt nằm ngửa và bù muối, nước.
Irbesartan không được loại bỏ bằng thẩm phân máu, khả năng loại bỏ hydroclorothiazid chưa xác định.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Irbemac H 300/12.5 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Co-Dovel 300 mg/12,5 mg được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco. Thành phần với 2 hoạt chất chính Irbesartan 300 mg, Hydroclorothiazid 12,5 mg được chỉ định cho người lớn để điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
- Thuốc Irbezyd H 300/12.5 được sản xuất và đăng ký bởiZydus Cadila Healthcare Limited. Thành phần với 2 hoạt chất chính Irbesartan 300 mg, Hydroclorothiazid 12,5 mg được chỉ định cho người lớn để điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Irbesartan phong bế chọn lọc thụ thể AT1 của angiotensin II, làm tăng renin, angiotensin II và giảm aldosteron, không ức chế enzym chuyển hay cần chuyển hóa để có hoạt tính. Hydroclorothiazid tăng thải natri, clorid tại ống thận, qua đó giảm thể tích huyết tương. Phối hợp irbesartan có thể hạn chế mất kali do lợi tiểu, trong khi cơ chế hạ huyết áp của thiazid chưa được làm rõ hoàn toàn.
Phối hợp irbesartan/hydroclorothiazid tạo tác dụng hạ huyết áp cộng thêm, thuộc nhóm đối kháng angiotensin II phối hợp, mã ATC C09DA04. Liều 300/12,5mg giảm huyết áp tâm thu/tâm trương đến 13,6/11,5mmHg so với giả dược. Hiệu quả rõ trong 1-2 tuần, tối đa sau 6-8 tuần và duy trì hơn 1 năm trong nghiên cứu dài hạn. Tác dụng lợi tiểu khởi phát trong 2 giờ, đạt đỉnh trong 4 giờ, kéo dài 6-12 giờ. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của dạng phối hợp lên tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sinh khả dụng của irbesartan đạt 60-80%, hydroclorothiazid đạt 50-80%. Nồng độ đỉnh xuất hiện lần lượt sau 1,5-2 giờ và 1-2,5 giờ. Thức ăn và việc phối hợp không làm thay đổi dược động học của hai hoạt chất.
9.2.2 Phân bố
Irbesartan gắn protein huyết tương 96%, Thể tích phân bố 53-93 lít. Hydroclorothiazid có các giá trị tương ứng 68% và 0,83-1,14 lít/kg, qua nhau thai và vào sữa mẹ nhưng không vượt hàng rào máu não.
9.2.3 Chuyển hóa
Irbesartan được chuyển hóa tại gan bằng liên hợp glucuronid và oxy hóa chủ yếu qua CYP2C9, tạo chất chuyển hóa chính irbesartan glucuronid. Hydroclorothiazid không bị chuyển hóa.
9.2.4 Thải trừ
Irbesartan đào thải qua mật và thận, bán thải 11-15 giờ, không được loại bỏ bằng thẩm phân máu. Hydroclorothiazid thải qua thận, ít nhất 61% liều ở dạng không đổi trong 24 giờ, bán thải 5-15 giờ và có thể kéo dài đến 21 giờ khi độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút.
10 Thuốc Irbemac H 300/12.5 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Irbemac H 300/12.5 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Irbemac H 300/12.5 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Irbemac H 300/12.5 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp tác động lên thụ thể angiotensin II và bài tiết muối, nước giúp tăng hiệu quả hạ huyết áp khi một hoạt chất riêng lẻ chưa đáp ứng đủ.
- Ở người chưa kiểm soát tốt bằng irbesartan 300mg/ngày, thêm hydroclorothiazid 12,5mg giúp giảm thêm huyết áp tâm trương sau 24 giờ là 6,1mmHg so với giả dược.
- Thuốc Irbemac H 300/12.5 mg được sản xuất bởi Macleods Pharmaceuticals Ltd., doanh nghiệp thành lập năm 1989, có hơn 35 năm hoạt động trong phát triển và sản xuất dược phẩm.
13 Nhược điểm
- Hydroclorothiazid có thể làm tăng acid uric, khiến việc điều trị ở người mắc gout cần được cân nhắc kỹ.
- Hiếm có báo cáo glôcôm góc đóng cấp, biểu hiện đau mắt hoặc giảm thị lực đột ngột, cần xử trí sớm để tránh tổn thương thị lực.
Tổng 18 hình ảnh



















