Irbemac 75 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Macleods, Macleods Pharmaceuticals Limited |
| Công ty đăng ký | Macleods Pharmaceuticals Limited |
| Số đăng ký | 890110126624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Irbesartan |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | sana39 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Irbemac 75 mg chứa:
- Irbesartan 75mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Irbemac 75 mg
Thuốc Irbemac 75 mg được kê để kiểm soát tăng huyết áp vô căn ở người lớn.
Một chỉ định khác của thuốc là điều trị bệnh thận do đái tháo đường typ 2 ở người có tăng huyết áp.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc SaVi Irbesartan 75 điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Irbemac 75 mg
3.1 Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp
Liều thông thường khi bắt đầu và duy trì là 150mg/lần/ngày, tương ứng 2 viên/lần/ngày.
Nếu chưa đạt yêu cầu kiểm soát huyết áp, có thể tăng đến 300mg/lần/ngày, tương ứng 4 viên/lần/ngày, hoặc phối hợp thuốc hạ huyết áp khác.
Hydrochlorothiazid có thể được bổ sung để tăng tác dụng giảm huyết áp.
Tăng huyết áp kèm đái tháo đường typ 2 và bệnh thận
Bắt đầu với 150mg/lần/ngày, tương ứng 2 viên/lần/ngày.
Có thể điều chỉnh đến liều duy trì 300mg/lần/ngày, tương ứng 4 viên/lần/ngày.
Phối hợp thêm thuốc hạ huyết áp khi cần đạt huyết áp mục tiêu.
| Suy thận | Không yêu cầu chỉnh liều thường quy |
| Đang thẩm tách máu | Khởi đầu 75mg/lần/ngày, tương ứng 1 viên/lần/ngày |
| Trên 75 tuổi | Liều khởi đầu 75mg/lần/ngày |
| Suy gan nhẹ hoặc trung bình | Không cần thay đổi liều |
| Suy gan nặng | Chưa có kinh nghiệm lâm sàng |
| Trẻ em | Chưa xác nhận đầy đủ hiệu quả và an toàn, chưa có liều khuyến cáo |
Liều 150mg/lần/ngày kiểm soát huyết áp trong 24 giờ tốt hơn liều 75mg/lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc Irbemac 75 mg được dùng bằng đường uống.
Có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Irbemac 75 mg.
Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kì.
Không dùng với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức
lọc cầu thận GFR < 60 ml/phút/1,73 m²).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc SaVi Irbesartan 150: Cách dùng - liều dùng và giá bán
5 Tác dụng phụ
Thuốc Irbemac 75 mg có thể gây các tác dụng không mong muốn sau:
- Chóng mặt.
- Chóng mặt khi thay đổi tư thế.
- Nhức đầu.
- Hạ huyết áp tư thế.
- Nhịp tim nhanh.
- Đỏ bừng mặt.
- Ho.
- Buồn nôn.
- Nôn.
- Tiêu chảy.
- Ợ nóng.
- Rối loạn vị giác.
- Vàng da.
- Viêm gan.
- Nổi mày đay.
- Đau cơ xương.
- Chuột rút.
- Mệt mỏi.
- Tăng Kali máu.
- Suy giảm chức năng thận…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Irbemac 75 mg.
6 Tương tác
| Thuốc hạ huyết áp khác | Có thể tăng hiệu quả giảm huyết áp. Irbesartan có thể phối hợp với thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci tác dụng kéo dài và lợi tiểu thiazid. |
| Lợi tiểu liều cao | Dùng trước đó có thể gây mất dịch, tăng nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu irbesartan. |
| Aliskiren | Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali và giảm chức năng thận. Không khuyến cáo phối hợp, chống chỉ định khi có đái tháo đường hoặc GFR <60mL/phút/1,73m². |
| Chế phẩm kali, lợi tiểu giữ kali, muối chứa kali và heparin | Có thể tăng kali huyết thanh, nên tránh phối hợp. |
| Lithi | Có thể tăng nồng độ và độc tính lithi. Nếu buộc phải kết hợp, cần theo dõi nồng độ huyết thanh. |
| NSAID, thuốc ức chế COX-2, Acid Acetylsalicylic >3g/ngày | Có thể giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng kali và nguy cơ suy thận cấp. Cần bảo đảm đủ nước, theo dõi chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc có bệnh thận. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đáp ứng điều trị có thể khác nhau theo nhóm bệnh nhân. Chưa đủ dữ liệu sử dụng ở trẻ em.
Trước liều đầu, cần khắc phục thiếu dịch hoặc natri do lợi tiểu, hạn chế muối, nôn hay tiêu chảy để tránh tụt huyết áp.
Ưu tiên theo dõi kali và creatinin ở người suy thận. Nguy cơ tăng kali cao hơn khi có suy tim hoặc bệnh thận do đái tháo đường, chưa có kinh nghiệm ở người mới ghép thận.
Thận trọng với hẹp van hai lá, van động mạch chủ và cơ tim phì đại tắc nghẽn. Không khuyến cáo dùng khi cường aldosteron nguyên phát hoặc phối hợp với lithi, aliskiren.
Hẹp động mạch thận, suy tim nặng và bệnh thận nền đòi hỏi giám sát huyết áp, chức năng thận. Tránh hạ huyết áp quá mức ở người có bệnh thiếu máu cục bộ vì nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Tránh dùng khi không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Chú ý chóng mặt, mệt mỏi khi lái xe và vận hành máy.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Mang thai: Không bắt đầu điều trị trong thai kỳ, chống chỉ định ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Người dự định có thai nên chuyển sang thuốc có dữ liệu an toàn phù hợp, khi phát hiện mang thai phải ngừng irbesartan ngay và thay thế điều trị nếu cần.
Cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng Irbemac 75 mg.
7.3 Xử trí khi quá liều
Tụt huyết áp và tim đập nhanh là những biểu hiện có thể gặp khi quá liều, đôi khi xuất hiện nhịp tim chậm.
Chưa có hướng xử trí đặc hiệu, cần giám sát người bệnh và điều trị hỗ trợ theo triệu chứng. Tại cơ sở y tế, có thể cân nhắc gây nôn, rửa dạ dày hoặc than hoạt. Thẩm tách máu không giúp loại bỏ irbesartan.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Irbemac 75 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Haduirbe 75mg với hoạt chất Irbesartan: 75mg để điều trị tăng huyết áp vô căn và bệnh thận do đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp. Được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương.
- Thuốc Lucidel 75mg với hoạt chất Irbesartan: 75mg để điều trị tăng huyết áp vô căn và bệnh thận do đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp. Được sản xuất bởi Elpen Pharmaceutical Co., Inc.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II
Mã ATC: C09CA04
Bằng cách đối kháng chọn lọc thụ thể AT1, irbesartan ngăn tác động của angiotensin II, giúp hạ huyết áp với ít thay đổi nhịp tim, đồng thời làm tăng renin, angiotensin II và giảm aldosteron huyết tương. Thuốc không ức chế ACE, do đó không cản trở quá trình giáng hóa bradykinin. Hiệu quả giảm huyết áp có thể kéo dài ít nhất 24 giờ, xuất hiện trong 1-2 tuần và đạt tối đa sau 4-6 tuần. Các nghiên cứu ở người tăng huyết áp kèm đái tháo đường typ 2 cho thấy irbesartan làm chậm tiến triển bệnh thận và sự xuất hiện protein niệu ở những nhóm bệnh nhân được khảo sát.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Sau uống, irbesartan được hấp thu với Sinh khả dụng 60-80%. Nồng độ đỉnh xuất hiện sau 1,5-2 giờ, thức ăn ít ảnh hưởng đến sinh khả dụng. |
| Phân bố | Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 96%. Thể tích phân bố khoảng 53-93 lít. |
| Chuyển hóa | Chuyển hóa tại gan qua liên hợp glucuronid và oxy hóa, trong đó CYP2C9 giữ vai trò chính, còn CYP3A4 tham gia không đáng kể. Chất chuyển hóa chủ yếu trong tuần hoàn là irbesartan glucuronid, chiếm khoảng 6%. |
| Thải trừ | Thuốc và các chất chuyển hóa được đào thải qua mật và nước tiểu. Khoảng 20% lượng đánh dấu phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu, phần còn lại trong phân, dưới 2% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 11-15 giờ. |
10 Thuốc Irbemac 75 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Irbemac 75 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Irbemac 75 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Irbemac 75 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hàm lượng 75mg của Irbemac 75 mg thuận tiện cho liều khởi đầu thấp ở người trên 75 tuổi hoặc đang thẩm tách máu, chỉ cần 1 viên/lần/ngày.
- Khả năng duy trì tác dụng hạ huyết áp ít nhất 24 giờ khi sử dụng ở liều điều trị phù hợp, không yêu cầu uống vào một thời điểm cố định so với bữa ăn, giúp người bệnh linh hoạt sắp xếp lịch dùng thuốc.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận và kali máu ở người có yếu tố nguy cơ, nên cần xét nghiệm theo dõi trong điều trị.
Tổng 12 hình ảnh













