Iodobrin Ointment 10% w/w
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Starcell Biotech LLP, Nanz Med Science Pharma (P) Ltd |
| Công ty đăng ký | Starcell Biotech Llp |
| Số đăng ký | 890100028926 |
| Dạng bào chế | Thuốc mỡ dùng ngoài |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 tuýp x 10 gam |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Povidone iodine |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | ne1996 |
| Chuyên mục | Thuốc sát trùng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong tuýp thuốc Iodobrin Ointment 10% w/w bao gồm:
- Povidon iodin hàm lượng 10%.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Thuốc mỡ dùng ngoài.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Iodobrin Ointment 10% w/w
Chỉ định thuốc Iodobrin Ointment 10% w/w như thuốc diệt vi khuẩn tại chỗ. Nó có khả năng chống lại nấm men, vi khuẩn, động vật nguyên sinh và nấm.
Sử dụng thuốc như chất khử trùng vết cắt, vết bầm tím, vết thương và vết bỏng. Iodobrin cho hiệu quả khi có mô hoại tử, máu, huyết thanh và mủ.[1]
Chế phẩm này không làm thay đổi màu da, vải tự nhiên, không gây đau-kích ứng ở niêm mạc và da.

==>> Đọc thêm: Thuốc Altadine 1% điều trị viêm và nhiễm khuẩn vùng miệng như viêm miệng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Iodobrin Ointment 10% w/w
3.1 Liều dùng
Bôi lượng nhỏ thuốc mỡ ở vùng da có tổn thương khoảng 1 lần/ngày. Không nên sử dụng quá 1 tuần.
3.2 Cách dùng
Dùng thuốc Iodobrin Ointment 10% w/w để bôi ngoài da.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định thuốc Iodobrin Ointment 10% w/w với người mẫn cảm với iod, bị bỏng, suy gan, có bệnh về tuyến giáp, người trong quá trình chuyển dạ, mẹ bầu, trẻ em, trẻ sơ sinh đẻ non, người nuôi con bú hoặc bé sơ sinh.
5 Tác dụng phụ
Trường hợp quá mẫn với iod hay thành phần thuốc có thể gặp các phản ứng dị ứng như đỏ, ngứa, mụn nước nhỏ, kích thích tại chỗ. Nếu có gặp bất cứu triệu chứng bất lợi nào, hãy ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.
6 Tương tác
Môi trường pH mà thuốc Povidon-Iodin có hiệu quả là 2-7. Cần tiên lượng rằng thuốc có thể phản ứng với chất hữu cơ không bão hòa hay protein, dẫn tới việc suy giảm hiệu quả thuốc.
Việc dùng cùng những sản phẩm chữa trị vết thương chứa enzym sẽ làm giảm tác dụng của cả 2.
Khi dùng cùng chất khử trùng chưa taurolidine, bạc hay hydro peroxid cũng làm giảm tác dụng của cả 2.
Khi dùng chế phẩm chữa trị vết thương chứa thủy ngân cùng lúc hoặc ngay sau khi sử dụng thuốc mỡ Povidon-Iodin có thể tạo thành chất gây tổn thương da.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không dùng Iodobrin ở những trường hợp nghi ngờ hoặc đã biết là nhạy cảm với iod, các bé sinh non, dưới 2 tuổi hoặc những vết thương sâu.
Không nên sử dụng Povidon-Iodin thường xuyên nếu mắc bệnh tuyến giáp hoặc ở các đối tượng đang chữa trị với Lithium.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Việc dùng thuốc mỡ Povidon-Iodin ở người có bầu chỉ nên được tiến hành khi có chỉ định nghiêm ngật từ các bác sĩ và nên dùng ở liều lượng tối thiểu có tác dụng.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không thấy Iodobrin Ointment 10% w/w có ảnh hưởng tới khả năng lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Khi cố tình hay vô tình uống lượng lớn Povidon-Iodin có thể khiến nồng độ iod ở máu tăng cao, làm ăn mòn tiêu hóa gồm ỉa chảy, ói mửa và đau bụng. Độc tính toàn thân gồm sốt, sốc, suy thận,...
Cần chữa triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đến cân bằng điện giải, chức năng gan, tuyến giáp và thận. Lọc máu có thể loại bỏ Iod hiệu quả, nên áp dụng khi ngộ độc Iod nặng, nhất là nếu bị suy thận.
7.5 Bảo quản
Bảo quản chế phẩm Iodobrin Ointment 10% w/w ở nơi khô thoáng, dưới 30 độ C.
Tránh ẩm, ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Povidon Iod 10% Hóa Dược - Sát khuẩn da và các vùng niêm mạc
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Iodobrin Ointment 10% w/w hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Betterdine 10% sản xuất bởi dược phẩm An Thiên, có tác dụng sát khuẩn vết thương, vết bỏng,... Thành phần chính là Povidon Iodin hàm lượng 10%.
Povidone 10% Agimexpharm 20ml do Agimexpharm sản xuất, mỗi chai chứa 10% Povidon Iod. Chế phẩm dùng sát khuẩn vết thương, vết loét sâu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Povidon-Iodin là phức hợp của Iod và Polyvinylpyrrolidon. Sau khi sử dụng, thuốc có thể cung cấp iod ở 1 khoảng thời gian. Iod nguyên tố từ xưa đã được biết là tác nhân có hiệu quả diệt khuẩn cao, nó tiêu diệt nhanh virus, nấm, vi khuẩn và 1 vài ký sinh trùng.
Hai cơ chế gồm: Iod tự do gây tác động diệt khuẩn nhanh, trong khi nó gắn vào polymer đóng vai trò như túi dự trữ. Khi tiếp xúc với niêm mạc và da, Iod sẽ tách khỏi polymer ngày càng nhiều. Iod tự do phản ứng với -OH hay -SH đã bị oxy hóa ở acid amin của protein và enzym ở cấu trúc vi sinh vật, từ đó bất hoạt và tiêu diệt những protein và enzym này.
Ở thử nghiệm in vitro, hầu hết vi sinh vật bị tiêu diệt trong vòng chưa đầy 1 phút, nhiều loài bị phá hủy trong 15-30 giây. Ở quá trình này, iod sẽ bị khử màu. Có thể phải dùng liều lặp lại nếu màu thay đổi. Chưa có báo cáo về kháng thuốc.
9.2 Dược động học
Ở người bình thường, rất ít iod dùng ngoài được hấp thu, tuy nhiên hấp thu tăng đáng kể nếu dùng đường âm đạo. Chỉ dùng Iodobrin ở ngoài da, lớp màng nhầy và vết thương.
10 Thuốc Iodobrin Ointment 10% w/w giá bao nhiêu?
Thuốc khử trùng Iodobrin Ointment 10% w/w hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Iodobrin Ointment 10% w/w mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Iodobrin Ointment 10% w/w trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Povidon Iodin là lựa chọn tốt cho việc điều trị vết thương bởi có tính kháng khuẩn mạnh, nhanh, phổ rộng, không gây kháng thuốc và được dung nạp tốt.[2]
- Thuốc mỡ Iodobrin không làm biến màu da và vải, không gây đau hay kích ứng ở da, niêm mạc.
- Khả năng khử trùng rõ rệt, chống lại được cả nấm, vi khuẩn, động vật nguyên sinh hay nấm men.
13 Nhược điểm
- Ở nơi bôi thuốc mỡ Iodobrin có thể bị ngứa, đỏ.
Tổng 12 hình ảnh












Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Paul Lorenz Bigliardi và cộng sự (đăng tháng 8 năm 2017). Povidone iodine in wound healing: A review of current concepts and practices, Pubmed. Truy cập ngày 27 tháng 08 năm 2026.

