Infusocip 2mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công Ty TNHH Dược Phẩm Y-MED, Amneal Pharmaceuticals Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược Phẩm Y-Med |
| Số đăng ký | 890115061126 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền |
| Quy cách đóng gói | Túi 100ml, Túi nhựa polypropylene |
| Hoạt chất | Ciprofloxacin, Acid Lactic |
| Tá dược | Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1572 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi mL Dung dịch tiêm truyền chứa:
Thành phần dược chất:Ciprofloxacin 2 mg (tương đương 200 mg trong túi 100 mL)
Thành phần tá dược: Lactic acid, Sodium chloride, Hydrochloric acid, Nước pha tiêm.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Infusocip 2mg/ml
2.1 Tác dụng
Infusocip 2mg/ml chứa kháng sinh Ciprofloxacin thuộc nhóm fluoroquinolon. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn phổ rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương hiếu khí.
2.2 Chỉ định
Người lớn:
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do vi khuẩn Gram âm: đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (khi các kháng sinh thông thường không phù hợp), nhiễm trùng phế quản phổi trong bệnh xơ nang hoặc giãn phế quản, viêm phổi.
- Viêm tai giữa có mủ mạn tính.
- Đợt cấp của viêm xoang mạn tính, đặc biệt do vi khuẩn Gram âm.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: viêm bể thận cấp tính, viêm bể thận phức tạp, viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn.
- Nhiễm trùng đường sinh dục: viêm mào tinh hoàn và viêm vùng chậu (bao gồm các trường hợp do Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm).
- Nhiễm trùng Đường tiêu hóa (ví dụ tiêu chảy khi đi du lịch, lỵ Shigella, tả, sốt thương hàn).
- Nhiễm trùng trong ổ bụng do vi khuẩn Gram âm.
- Nhiễm trùng da và mô mềm do vi khuẩn Gram âm.
- Viêm tai ngoài ác tính.
- Nhiễm trùng xương và khớp.
- Điều trị bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính bị sốt do nghi ngờ nhiễm khuẩn.
- Dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị bệnh than qua đường hô hấp.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
- Nhiễm trùng phế quản phổi do Pseudomonas aeruginosa ở bệnh nhân xơ nang.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp và viêm bể thận cấp tính.
- Dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị bệnh than qua đường hô hấp.
- Nhiễm trùng nặng khác khi thật sự cần thiết dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Becacipro 500mg điều trị nhiễm khuẩn máu
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Infusocip 2mg/ml
3.1 Liều dùng
Người lớn:
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: 400 mg x 2 lần đến 400 mg x 3 lần/ngày, điều trị trong 7 đến 14 ngày.
Đợt cấp viêm xoang mạn tính: 400 mg x 2 lần đến 400 mg x 3 lần/ngày, điều trị trong 7 đến 14 ngày.
Viêm tai giữa có mủ mạn tính: 400 mg x 2 lần đến 400 mg x 3 lần/ngày, điều trị trong 7 đến 14 ngày.
Viêm tai ngoài ác tính: 400 mg x 3 lần/ngày, điều trị từ 28 ngày đến 3 tháng.
Viêm bể thận cấp tính và phức tạp: 400 mg x 2 lần đến 400 mg x 3 lần/ngày, điều trị từ 7 đến 21 ngày (có thể kéo dài hơn 21 ngày với trường hợp áp xe).
Viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn: 400 mg x 2 lần đến 400 mg x 3 lần/ngày, điều trị từ 2 đến 4 tuần.
Viêm mào tinh hoàn và viêm vùng chậu do Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm: 400 mg x 2 lần đến 400 mg x 3 lần/ngày, điều trị ít nhất 14 ngày.
Tiêu chảy do vi khuẩn (bao gồm Shigella spp. khác Shigella dysenteriae type 1 và tiêu chảy nặng ở khách du lịch): 400 mg x 2 lần/ngày, điều trị 1 ngày.
Tiêu chảy do bệnh lỵ Shigella type 1: 400 mg x 2 lần/ngày, điều trị 5 ngày.
Tiêu chảy do Vibrio dịch tả: 400 mg x 2 lần/ngày, điều trị 3 ngày.
Sốt thương hàn: 400 mg x 2 lần/ngày, điều trị 7 ngày.
Nhiễm trùng trong ổ bụng do vi khuẩn Gram âm: 400 mg x 2 lần đến 400 mg x 3 lần/ngày, điều trị từ 5 đến 14 ngày.
Nhiễm trùng da và mô mềm do vi khuẩn Gram âm: 400 mg x 2 lần đến 400 mg x 3 lần/ngày, điều trị từ 7 đến 14 ngày.
Nhiễm trùng xương và khớp: 400 mg x 2 lần đến 400 mg x 3 lần/ngày, điều trị tối đa 3 tháng.
Bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ do nhiễm khuẩn: 400 mg x 2 lần đến 400 mg x 3 lần/ngày, duy trì trong suốt thời gian giảm bạch cầu trung tính.
Dự phòng và điều trị bệnh than sau phơi nhiễm qua đường hô hấp: 400 mg x 2 lần/ngày, điều trị trong 60 ngày kể từ khi xác nhận phơi nhiễm.
Trẻ em:
Bệnh xơ nang: 10 mg/kg thể trọng x 3 lần/ngày (tối đa 400 mg/liều), điều trị 10 đến 14 ngày.
Nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp và viêm bể thận cấp tính: 6 - 10 mg/kg thể trọng x 3 lần/ngày (tối đa 400 mg/liều), điều trị 10 đến 21 ngày.
Bệnh than qua đường hô hấp sau phơi nhiễm: 10 - 15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày (tối đa 400 mg/liều), điều trị trong 60 ngày.
Nhiễm trùng nặng khác: 10 mg/kg thể trọng x 3 lần/ngày (tối đa 400 mg/liều), thời gian tùy loại nhiễm trùng.
Bệnh nhân cao tuổi: Lựa chọn liều tùy mức độ nặng của bệnh và độ thanh thải creatinin.
Bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatinin > 60 mL/phút/1.73 m2: Liều thông thường.
Độ thanh thải creatinin 30 - 60 mL/phút/1.73 m2: 200 - 400 mg mỗi 12 giờ.
Độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút/1.73 m2: 200 - 400 mg mỗi 24 giờ.
Chạy thận nhân tạo: 200 - 400 mg mỗi 24 giờ (dùng sau khi lọc máu).
Thẩm phân phúc mạc: 200 - 400 mg mỗi 24 giờ.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều. Trẻ em suy thận hoặc suy gan: Chưa được nghiên cứu.
3.2 Cách dùng
Dùng bằng đường truyền tĩnh mạch.
Phải kiểm tra dung dịch bằng mắt trước khi dùng. Không sử dụng nếu phát hiện vẩn đục hoặc kết tủa.
Thời gian truyền: Trẻ em truyền trong 60 phút. Người lớn truyền 60 phút đối với liều 400 mg và 30 phút đối với liều 200 mg.
Nên truyền chậm vào tĩnh mạch lớn để giảm kích ứng thành mạch và khó chịu cho người bệnh.
Chuyển sang đường uống càng sớm càng tốt khi có đáp ứng lâm sàng thuận lợi.[1]
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với ciprofloxacin, kháng sinh nhóm quinolon khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Dùng đồng thời ciprofloxacin với tizanidine.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Q-bact 500 Tablets điều trị nhiễm khuẩn
5 Tác dụng phụ
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy (thường gặp); nôn, đau dạ dày ruột, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi (ít gặp); viêm đại tràng giả mạc liên quan kháng sinh (hiếm gặp); viêm tụy (rất hiếm).
Rối loạn gan mật: Tăng transaminase, tăng bilirubin (ít gặp); suy gan, vàng da ứ mật, viêm gan (hiếm gặp); hoại tử gan tiến triển đe dọa tính mạng (rất hiếm).
Rối loạn tại chỗ tiêm truyền: Phản ứng kích ứng tại vị trí truyền tĩnh mạch (thường gặp).
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Bội nhiễm nấm (ít gặp).
Rối loạn huyết học: Tăng bạch cầu ái toan (ít gặp); giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu, tăng hoặc giảm tiểu cầu (hiếm gặp); thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, suy tủy xương (rất hiếm).
Rối loạn miễn dịch: Dị ứng, phù mạch (hiếm gặp); sốc phản vệ đe dọa tính mạng, phản ứng giống bệnh huyết thanh (rất hiếm).
Rối loạn chuyển hóa và nội tiết: Giảm cảm giác thèm ăn (ít gặp); tăng hoặc hạ đường huyết (hiếm gặp); hội chứng tiết ADH không phù hợp SIADH, hạ đường huyết hôn mê (chưa rõ tần suất).
Rối loạn tâm thần: Kích động, tăng hoạt động tâm thần (ít gặp); lú lẫn, mất định hướng, lo âu, ác mộng, trầm cảm, ảo giác (hiếm gặp); phản ứng loạn thần, ý tưởng tự sát hoặc nỗ lực tự sát (rất hiếm); cơn hưng cảm (chưa rõ tần suất).
Rối loạn thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, rối loạn vị giác (ít gặp); rối loạn cảm giác, dị cảm, run, co giật kể cả trạng thái động kinh (hiếm gặp); đau nửa đầu, mất điều hòa, tăng áp lực nội sọ (rất hiếm); bệnh đa dây thần kinh ngoại biên (chưa rõ tần suất).
Rối loạn giác quan: Rối loạn thị lực, ù tai, giảm thính lực (hiếm gặp); rối loạn thị giác màu sắc, điếc (rất hiếm).
Rối loạn tim mạch: Tim đập nhanh, hạ huyết áp, ngất (hiếm gặp); viêm mạch (rất hiếm); kéo dài đoạn QT, xoắn đỉnh (chưa rõ tần suất); phình và bóc tách động mạch chủ.
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay (ít gặp); nhạy cảm ánh sáng (hiếm gặp); hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (rất hiếm); hội chứng AGEP, DRESS (chưa rõ tần suất).
Rối loạn cơ xương khớp: Đau khớp (ít gặp); đau cơ, viêm khớp, co cứng cơ (hiếm gặp); yếu cơ, viêm gân, đứt gân Achilles, làm nặng thêm bệnh nhược cơ (rất hiếm).
Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận (ít gặp); đái máu, sỏi thận, viêm thận kẽ (hiếm gặp).
Toàn thân: Suy nhược, sốt (ít gặp); phù nề, đổ mồ hôi (hiếm gặp); phản ứng bất lợi nghiêm trọng kéo dài không hồi phục trên nhiều cơ quan.
6 Tương tác
Tizanidine: Chống chỉ định phối hợp do làm tăng nồng độ tizanidine trong máu, gây hạ huyết áp và an thần quá mức.
Thuốc kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần): Cần thận trọng do làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp thất.
Probenecid: Làm giảm bài tiết ciprofloxacin qua ống thận, dẫn đến tăng nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh.
Methotrexate: Ức chế vận chuyển qua ống thận làm tăng nồng độ và độc tính của methotrexate; không khuyến cáo phối hợp.
Theophylline: Làm tăng nồng độ Theophylline trong máu, có thể gây ngộ độc đe dọa tính mạng; cần theo dõi nồng độ và giảm liều theophylline.
Dẫn xuất xanthine khác (caffeine, Pentoxifylline): Làm tăng nồng độ các chất này trong huyết thanh.
Phenytoin: Làm biến đổi tăng hoặc giảm nồng độ Phenytoin huyết thanh; cần theo dõi nồng độ thuốc.
Cyclosporin: Gây tăng thoáng qua nồng độ creatinin huyết thanh; cần kiểm tra nồng độ creatinin 2 lần/tuần.
Thuốc kháng vitamin K (warfarin, Acenocoumarol, phenprocoumon, fluindione): Làm tăng tác dụng chống đông máu, tăng chỉ số INR; cần kiểm tra INR thường xuyên.
Duloxetine: Tăng nồng độ duloxetine trong huyết tương do ức chế enzym CYP1A2.
Ropinirole: Tăng Cmax 60% và AUC 84% của ropinirole; cần theo dõi và giảm liều ropinirole phù hợp.
Lidocaine: Làm giảm 22% độ thanh thải của Lidocaine dùng đường tĩnh mạch.
Clozapine: Làm tăng nồng độ Clozapine và N-desmethylclozapine; cần theo dõi lâm sàng và chỉnh liều clozapine.
Sildenafil: Làm tăng khoảng gấp đôi Cmax và AUC của sildenafil; cần thận trọng khi phối hợp.
Agomelatine: Nguy cơ làm tăng nồng độ Agomelatine trong máu do ức chế CYP1A2.
Zolpidem: Làm tăng nồng độ Zolpidem trong máu; không khuyến cáo sử dụng đồng thời.
Tương kỵ: Không trộn lẫn dung dịch Infusocip 2mg/ml với các thuốc tiêm truyền khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tránh sử dụng ở bệnh nhân từng gặp phản ứng có hại nghiêm trọng do quinolon hoặc fluoroquinolon.
Nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại kéo dài nhiều tháng, gây tàn tật không hồi phục trên cơ xương khớp, thần kinh, tâm thần. Phải ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên.
Viêm gân và đứt gân (đặc biệt gân gót Achilles) có thể xảy ra trong 48 giờ đầu hoặc vài tháng sau điều trị. Nguy cơ tăng ở người cao tuổi, người suy thận hoặc dùng chung corticosteroid. Phải ngừng thuốc khi có dấu hiệu sưng đau gân.
Thận trọng ở người mắc bệnh nhược cơ do thuốc có thể làm triệu chứng trở nên nghiêm trọng.
Fluoroquinolon làm tăng nguy cơ phình và bóc tách động mạch chủ, hở van tim. Cần đánh giá kỹ nguy cơ ở người có bệnh lý tim mạch, phình mạch hoặc rối loạn mô liên kết.
Thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT, hạ Kali máu, hạ magnesi máu hoặc bệnh tim tiềm ẩn.
Thận trọng ở người có tiền sử động kinh hoặc rối loạn thần kinh trung ương do thuốc làm giảm ngưỡng co giật.
Ngừng điều trị nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng bệnh thần kinh ngoại biên như đau, rát bỏng, tê bì hoặc suy nhược.
Ngừng thuốc ngay nếu bệnh nhân có biểu hiện trầm cảm, loạn thần hoặc có ý tưởng tự sát.
Xuất hiện tiêu chảy dữ dội kéo dài có thể là dấu hiệu viêm đại tràng màng giả. Không dùng thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.
Nguy cơ xuất hiện sỏi niệu và tinh thể niệu. Cần bù đủ dịch và tránh kiềm hóa nước tiểu quá mức.
Ngừng thuốc nếu có biểu hiện tổn thương gan như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu.
Bệnh nhân thiếu hụt men G6PD có nguy cơ xảy ra tan máu khi sử dụng thuốc.
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và tia cực tím trong quá trình điều trị để hạn chế nhạy cảm ánh sáng.
Ciprofloxacin có thể gây kết quả âm tính giả trong xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn lao Mycobacteria.
Cảnh báo tá dược: Mỗi túi 100 mL chứa 354 mg natri (tương đương 17,7% lượng natri tối đa hàng ngày cho người lớn). Cần thận trọng ở người đang thực hiện chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt.
Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể làm giảm phản xạ do tác động lên hệ thần kinh trung ương.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Dữ liệu trên người chưa ghi nhận dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy nguy cơ tổn thương sụn khớp ở sinh vật chưa trưởng thành. Để đảm bảo an toàn, tốt nhất nên tránh sử dụng trong thai kỳ.
- Thời kỳ cho con bú: Ciprofloxacin bài tiết vào sữa mẹ. Nguy cơ gây tổn thương khớp ở trẻ sơ sinh có thể xảy ra, do đó chống chỉ định sử dụng ciprofloxacin trong giai đoạn cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng: Quá liều 12 g gây ngộ độc nhẹ; quá liều cấp tính 16 g gây suy thận cấp. Triệu chứng gồm chóng mặt, run rẩy, đau đầu, co giật, ảo giác, lú lẫn, khó chịu ở bụng, suy gan thận, tinh thể niệu, tiểu máu.
- Xử trí: Điều trị triệu chứng và nâng đỡ thể trạng. Rửa dạ dày kết hợp dùng than hoạt y tế nếu cần thiết. Duy trì đủ dịch, theo dõi sát chức năng thận và pH nước tiểu để tránh tinh thể niệu. Thực hiện theo dõi điện tâm đồ ECG để kiểm soát nguy cơ kéo dài khoảng QT. Lọc máu chỉ loại bỏ được dưới 10% lượng thuốc trong tuần hoàn.
7.4 Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
- Hạn dùng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Giữ thuốc tránh xa tầm nhìn và tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Infusocip 2mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Ciprofloxacin Polpharma 200mg/100ml của Pharmaceutical Works POLPHARMA S.A. chứa thành phần Ciprofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn ổ bụng và các tình trạng nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm gây ra.
Sản phẩm Azencip 750 do Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ sản xuất, chứa Ciprofloxacin được sử dụng trong các trường hợp viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm trùng xương khớp mạn tính hoặc dự phòng và điều trị bệnh than sau phơi nhiễm qua đường hô hấp theo hướng dẫn chuyên môn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý của hoạt chất là kháng sinh fluoroquinolon, mã phân loại ATC: J01MA02. Hiệu quả kháng khuẩn lâm sàng phụ thuộc vào tỷ lệ giữa nồng độ đỉnh huyết thanh trên nồng độ ức chế tối thiểu (Cmax/MIC) và Diện tích dưới đường cong nồng độ trên MIC (AUC/MIC). Cơ chế kháng thuốc in vitro thường do các đột biến điểm tại vị trí gắn kết của enzyme DNA gyrase và topoisomerase IV, hoặc thông qua hệ thống bơm tống thuốc chủ động và giảm tính thấm màng ngoài.
Phổ kháng khuẩn của ciprofloxacin bao gồm nhiều chủng vi khuẩn Gram âm hiếu khí nhạy cảm như Enterobacteriaceae (S <= 0.25 mg/L), Pseudomonas spp. (S <= 0.5 mg/L), Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria meningitidis, Campylobacter, Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae và Bacillus anthracis. Thuốc có độ nhạy cảm trung bình hoặc thay đổi đối với Staphylococcus spp. (S <= 1 mg/L), Streptococcus pneumoniae, vi khuẩn kỵ khí. Các chủng đề kháng tự nhiên bao gồm Stenotrophomonas maltophilia, Enterococcus faecium, Actinomyces và Listeria monocytogenes.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi truyền tĩnh mạch ciprofloxacin, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ngay khi kết thúc thời gian truyền. Dược động học của thuốc thể hiện tính chất tuyến tính ở các mức liều tiêm tĩnh mạch lên đến 400 mg. Khi so sánh các thông số dược động học giữa liều truyền tĩnh mạch hai lần một ngày và ba lần một ngày, không ghi nhận hiện tượng tích lũy thuốc trong cơ thể. Truyền tĩnh mạch 200 mg trong 60 phút mỗi 12 giờ cho giá trị AUC tương đương với liều uống 250 mg mỗi 12 giờ. Chế độ truyền 400 mg mỗi 12 giờ đạt AUC tương đương liều uống 500 mg mỗi 12 giờ, đồng thời nồng độ Cmax tương tự liều uống 750 mg. Chế độ truyền 400 mg mỗi 8 giờ đạt AUC tương đương liều uống 750 mg mỗi 12 giờ.
9.2.2 Phân bố
Khả năng liên kết với protein huyết tương của ciprofloxacin tương đối thấp, dao động trong khoảng từ 20% đến 30%. Thuốc tồn tại chủ yếu ở dạng không ion hóa và có Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định rộng, đạt từ 2 đến 3 L/kg thể trọng. Hoạt chất phân bố rộng rãi và thâm nhập tốt vào nhiều mô tế bào khác nhau như phổi (dịch biểu mô phế nang, đại thực bào), niêm mạc xoang, dịch mụn nước viêm và các cơ quan thuộc hệ tiết niệu sinh dục (nước tiểu, dịch tuyến tiền liệt, nội mạc tử cung), với nồng độ tại mô vượt trội so với nồng độ trong huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
Ciprofloxacin chuyển hóa qua gan ở mức độ nhỏ tạo thành 4 chất chuyển hóa gồm desethyleneciprofloxacin (M1), sulphociprofloxacin (M2), oxociprofloxacin (M3) và formylciprofloxacin (M4). Các chất chuyển hóa này đều thể hiện hoạt tính kháng khuẩn in vitro nhưng yếu hơn rõ rệt so với hợp chất gốc. Ngoài ra, ciprofloxacin đóng vai trò là chất ức chế mức độ vừa phải đối với isoenzym CYP450 1A2 tại gan.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc được bài tiết phần lớn dưới dạng không biến đổi qua thận và một phần nhỏ được đào thải qua đường phân. Sau khi truyền tĩnh mạch, khoảng 61,5% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu ở dạng ciprofloxacin nguyên vẹn và 2,6% ở dạng chất chuyển hóa; lượng đào thải qua phân lần lượt là 15,2% hoạt chất nguyên vẹn và 9,5% chất chuyển hóa. Độ thanh thải thận đạt khoảng 180 đến 300 mL/kg/giờ thông qua cả cơ chế lọc cầu thận và bài tiết tích cực tại ống thận. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài lên đến 12 giờ ở bệnh nhân suy thận giai đoạn nặng. Khoảng 1% liều dùng được thải trừ qua đường mật và thuốc đạt nồng độ cao trong dịch mật.
10 Thuốc Infusocip 2mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc Infusocip 2mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Infusocip 2mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Infusocip 2mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch pha sẵn phát huy tác dụng nhanh chóng, Sinh khả dụng đạt 100%, thuận tiện trong cấp cứu điều trị nhiễm khuẩn nặng.
- Phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng mạnh trên nhiều trực khuẩn Gram âm nguy hiểm và có khả năng phân bố mô vượt trội.
- Dễ dàng chuyển đổi linh hoạt sang dạng thuốc uống tương đương sinh học khi tình trạng bệnh nhân ổn định.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ xuất hiện các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên gân cơ, khớp, thần kinh trung ương và mạch máu lớn.
- Khả năng ức chế enzym CYP1A2 dẫn đến nguy cơ tương tác với nhiều thuốc dùng cùng, chống chỉ định tuyệt đối với tizanidine.
- Yêu cầu kiểm soát chặt chẽ tốc độ truyền và theo dõi chức năng thận để tránh kích ứng tĩnh mạch cũng như lắng đọng tinh thể niệu.
Tổng 3 hình ảnh




