Indolinazy 100
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương I |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm trung ương I |
| Số đăng ký | 893110101300 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Acid Ursodeoxycholic (Ursodiol) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ind100 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Acid ursodeoxycholic 100mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Indolinazy 100
Thuốc Indolinazy 100 sử dụng trong điều trị : [1]
- Rối loạn đường mật và bệnh gan có tình trạng ứ mật.
- Hỗ trợ cải thiện chức năng gan ở bệnh gan mạn tính.
- Di chứng sau cắt ruột non và viêm ruột non.
- Làm tan sỏi mật cholesterol chưa vôi hóa.
- Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật nguyên phát.
- Hỗ trợ cải thiện chức năng gan ở bệnh gan mạn tính C.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Indolinazy 100
3.1 Liều dùng
Điều trị thông thường: 50mg/lần, 3 lần/ngày. Điều chỉnh theo tuổi và mức độ triệu chứng.
Làm tan sỏi mật cholesterol chưa vôi hóa: 2 viên/lần, 3 lần/ngày. Điều chỉnh tùy đáp ứng điều trị.
Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật nguyên phát: 2 viên/lần, 3 lần/ngày. Trường hợp cần thiết có thể tăng tối đa 3 viên/lần, 3 lần/ngày.
Cải thiện chức năng gan trong viêm gan C mạn tính: 2 viên/lần, 3 lần/ngày. Có thể tăng tối đa 3 viên/lần, 3 lần/ngày khi cần.
Liều cụ thể cần được cá thể hóa dựa trên tình trạng bệnh và khả năng dung nạp của người bệnh.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Indolinazy 100 Acid ursodeoxycholic trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân tắc mật hoàn toàn do có thể làm nặng thêm tình trạng ứ mật.
- Bệnh nhân viêm gan tối cấp vì triệu chứng có thể tiến triển xấu hơn.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Uruso Tab.100mg được chỉ định để điều trị xơ gan, sỏi mật.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Indolinazy 100 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Viêm phổi kẽ: Có thể xảy ra viêm phổi kẽ với sốt, ho, khó thở và các bất thường trên X-quang ngực. Nếu các triệu chứng như vậy xảy ra, nên ngừng sử dụng và áp dụng các biện pháp thích hợp như sửdụng corticosteroid.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn, táo bón, ợ nóng, khó chịu ở dạ dày, đau bụng, chướng bụng, nôn.
- Quá mẫn: Ngứa, phát ban, mề đay, ban đỏ (nốt ban đỏ đa dạng).
- Gan: Tăng AST (GOT), tăng ALT (GPT), tăng Al-P, tăng bilirubin, tăng y-GTP.
- Khác: Khó chịu, chóng mặt, giảm số lượng bạch cầu.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng Tolbutamid do acid ursodeoxycholic có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết thông qua cơ chế cạnh tranh gắn kết protein huyết tương, làm thay đổi nồng độ thuốc tự do trong máu.
Thận trọng khi dùng cùng cholestyramin do thuốc này gắn kết với acid mật trong lòng ruột, làm giảm hấp thu acid ursodeoxycholic và giảm hiệu quả điều trị. Nên dùng hai thuốc cách nhau để hạn chế tương tác.
Dùng cùng thuốc kháng acid chứa Nhôm Hydroxyd có thể làm giảm hấp thu acid ursodeoxycholic do hiện tượng hấp phụ tại Đường tiêu hóa.
Thận trọng khi dùng cùng clofibrat hoặc các thuốc hạ lipid máu làm tăng cholesterol mật do có thể thúc đẩy hình thành sỏi mật cholesterol và làm giảm hiệu quả điều trị tan sỏi.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc bệnh tụy nặng do bệnh có thể diễn tiến nặng hơn.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân loét dạ dày do thuốc có thể gây kích ứng niêm mạc làm tăng triệu chứng đau.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có sỏi trong ống mật do tác dụng lợi mật có thể làm thay đổi dòng chảy mật và gây biến chứng.
Bệnh nhân xơ gan mật nguyên phát kèm vàng da nặng cần theo dõi chặt chẽ. Thuốc có thể làm tăng bilirubin huyết thanh, khi xuất hiện bất thường cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.
Bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính C cần ưu tiên điều trị kháng virus trước. Thuốc không có tác dụng loại bỏ virus và lợi ích lâu dài đối với tiên lượng bệnh gan C chưa được xác định rõ.
Không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu Glucose galactose do nguy cơ rối loạn tiêu hóa.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
7.2.1 Phụ nữ có thai
Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu tin cậy về độ an toàn của acid ursodeoxycholic trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy nguy cơ độc tính sinh sản khi dùng ở giai đoạn đầu thai kỳ.
Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời gian mang thai, trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.
7.2.2 Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Phụ nữ có khả năng mang thai chỉ nên điều trị khi đang áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả. Ưu tiên dùng phương pháp tránh thai không hormon.
Thận trọng khi dùng cùng thuốc tránh thai hormon do nguy cơ làm tăng hình thành sỏi mật. Ở bệnh nhân điều trị tan sỏi mật, nên lựa chọn biện pháp tránh thai không hormon để hạn chế nguy cơ này.
7.2.3 Phụ nữ cho con bú
Một số dữ liệu lâm sàng ghi nhận nồng độ acid ursodeoxycholic trong sữa mẹ rất thấp. Chưa ghi nhận tác dụng bất lợi đáng kể trên trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, vẫn cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.
7.2.4 Khả năng sinh sản
Nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ trên người về tác động của thuốc đối với chức năng sinh sản.
7.3 Xử trí khi quá liều
Dùng quá liều có thể gây tiêu chảy. Các biểu hiện nghiêm trọng khác ít gặp do khi tăng liều, khả năng hấp thu acid ursodeoxycholic giảm và phần lớn thuốc được đào thải qua phân.
Nếu xuất hiện tiêu chảy, cần giảm liều. Trường hợp tiêu chảy kéo dài nên ngừng thuốc.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị chủ yếu là bù nước và điện giải nhằm duy trì cân bằng nội môi.
7.4 Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Indolinazy 100 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Urdoc 100 được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân bị sỏi mật Cholesterol, viêm túi mật, bệnh xơ gan mật nguyên phát. Thuốc được sản xuất bởi Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm dưới dạng viên nén bao phim.
Thuốc Ursocholic-OPV 100 chứa Acid Ursodeoxycholic hay một loại acid tự nhiên trong mật, giúp ngăn hình thành sỏi, điều trị tan sỏi mật và xơ gan mật nguyên phát. Thuốc được sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty OPV, một đơn vị dược phẩm có uy tín và tuân thủ các quy chuẩn sản xuất và chất lượng GMP nghiêm ngặt.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acid ursodeoxycholic là một acid mật tự nhiên, tham gia điều hòa thành phần dịch mật và duy trì cholesterol ở trạng thái hòa tan. Ở người bình thường, tỷ lệ giữa acid mật và cholesterol được duy trì ổn định nên hạn chế kết tinh cholesterol. Khi mất cân bằng, mật trở nên quá bão hòa cholesterol và hình thành sỏi mật.
Acid ursodeoxycholic làm giảm độ bão hòa cholesterol trong mật, chuyển mật sinh sỏi thành mật không sinh sỏi và góp phần hòa tan sỏi mật cholesterol theo thời gian.
Trong bệnh gan ứ mật, thuốc cải thiện lưu lượng mật và giảm các chỉ số sinh hóa như phosphatase kiềm, gamma GT và bilirubin. Thuốc giúp giảm ngứa và cải thiện tình trạng mệt mỏi ở bệnh nhân viêm đường mật nguyên phát.
Ở trẻ em và người trẻ mắc xơ nang có tổn thương gan mật mức độ nhẹ đến trung bình, dữ liệu lâm sàng cho thấy lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ khi sử dụng phù hợp.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Sau khi uống, khoảng 90% liều điều trị được hấp thu nhanh tại ruột non. Phần không hấp thu xuống tá tràng và chịu chuyển hóa bởi vi khuẩn ruột.
Phân bố : Sau hấp thu, thuốc trải qua chuyển hóa bước một tại gan, liên hợp với glycin hoặc taurin rồi bài tiết vào dịch mật. Chỉ một lượng nhỏ hiện diện trong tuần hoàn hệ thống.
Chuyển hóa : Ngoài phản ứng liên hợp, thuốc hầu như không bị biến đổi thêm.
Thải trừ : Thuốc được đào thải chủ yếu qua mật và phân. Một phần rất nhỏ bài tiết qua thận. Thời gian bán thải trung bình khoảng 3.5 đến 5.8 ngày.
10 Thuốc Indolinazy 100 giá bao nhiêu?
Thuốc Indolinazy 100 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Indolinazy 100 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Có hiệu quả trong điều trị bệnh gan ứ mật và xơ gan mật nguyên phát, giúp cải thiện các chỉ số sinh hóa như ALT, AST, phosphatase kiềm và bilirubin.
- Tác dụng bảo vệ tế bào gan thông qua ổn định màng tế bào.
- Thuốc dung nạp tương đối tốt.
13 Nhược điểm
- Có thể gây rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, đầy bụng.
- Nguy cơ tương tác với thuốc gắn acid mật hoặc thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa cholesterol.
Tổng 9 hình ảnh










