0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Imetoxim 1g

Mã: AA1034

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất:
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ
Thuốc kháng sinh

Dược sĩ Kiều Trang Bởi Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại Thuốc để điều trị bệnh nhiễm khuẩn như: Cefotaxime for injection, Biotax 2g, Imetoxim 1g... Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin gửi đến bạn đọc thông tin và cách sử dụng Imetoxim 1g.

1 THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

Thành phần: Mỗi lọ Imetoxim 1g có chứa hoạt chất chính là Cefotaxim natri tương đương với 1g cefotaxim.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Công dụng của Imetoxim 1g:

Cefotaxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3. Hoạt tính diệt khuẩn của cefotaxim là kết quả của sự ức chế tổng hợp màng tế bào vi khuẩn.

Cefotaxim bền hơn đối với sự phân hủy của các beta lactamase và có hoạt tính mạnh hơn trên vi khuẩn gram âm so với các cephalosporin thế hệ trước. Một số vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim như Providencia, K.oxytoca, Branhamella catarrhalis, Aeromonas hydrophila…

Chỉ định của Imetoxim 1g:

Imetoxim 1g được dùng để điều trị các bệnh do vi khuẩn gây ra ở mức độ nặng và có thể gây nguy kịch đến tính mạng như:

  • Áp xe não, viêm màng trong não.

  • Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim.

  • Viêm phổi, bệnh thương hàn.

  • Nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng, bệnh lậu.

Imetoxim 1g còn được dùng để phòng ngừa nhiễm trùng sau các phẫu thuật như mổ đẻ…

3 LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG

Liều dùng Imetoxim 1g:

Đối với người lớn:

  • Trong phần lớn các nhiễm trùng không biến chứng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ một lọ Imetoxim 1g.

  • Điều trị nhiễm khuẩn ở mức độ trung bình đến nặng: Dùng liều 1-2g theo đường tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp, mỗi lần tiêm cách nhau 8 giờ.

  • Nhiễm trùng máu: Tiêm tĩnh mạch 2g/lần, khoảng cách giữa các lần là từ 6-8 giờ.

  • Viêm màng trong não: Tiêm tĩnh mạch liều 2g/lần, lần tiêm sau cách lần trước 4 tiếng.

  • Điều trị bệnh lậu: Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 1g.

  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Tiêm 1 lọ Imetoxim 1g, thời điểm tiêm thuốc là trước khi mổ từ nửa tiếng đến 1 tiếng rưỡi.

Đối với trẻ em:

  • Trẻ sơ sinh dưới 14 ngày tuổi: Mỗi 12 giờ tiêm tĩnh mạch liều 50mg/kg.

  • Trẻ sơ sinh từ 1-4 tuần tuổi: Dùng liều 50mg/kg theo đường tiêm tĩnh mạch, mỗi lần cách nhau 8 giờ.

  • Trẻ em từ 1 tháng đến 12 tuổi và cân nặng trên 50kg: Điều trị với liều lượng như người lớn. Liều tối đa trong một ngày là 12g.

  • Trẻ 1 tháng- 12 tuổi và nhẹ hơn 50kg: Liều dùng cho mỗi ngày là 50-180mg/kg, chia thành các lần tiêm cách nhau 4-6 giờ theo đường tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp.

Với người suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10ml/phút: Sau liều khởi đầu thì giảm một nửa liều của các lần sau và giữ nguyên số lần dùng. Liều dùng không lớn hơn 2g/ngày.

Cách dùng Imetoxim 1g hiệu quả:

Thời gian mỗi lần tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch là 3-5 phút.

Có thể pha Imetoxim vào dung dịch NaCl 0,9%, dextrose 5% để thu được dung dịch truyền theo đường tĩnh mạch trong khoảng 20-60 phút.

Dung dịch Imetoxim để tiêm bắp: Dùng 3ml nước cất pha với 1 lọ Imetoxim 1g. Khi tiêm nên tiêm sâu vào bắp.

Tiêm tĩnh mạch: Dùng 10ml nước cất để hòa tan 1 lọ Imetoxin 1g.

=>> Xem thêm thuốc tương tự: Claforan 1g.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng Imetoxim 1g đối với người mẫn cảm với cefotaxim hay các kháng sinh nhóm cephalosporin, hoặc thành phần nào khác có trong thuốc.

5 TÁC DỤNG PHỤ

Một số tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình dùng Imetoxim 1g là: Đau và viêm chỗ tiêm bắp, giảm bạch cầu ưa acid…

Một số phản ứng phụ khá hiếm gặp của Imetoxim 1g như sốc phản vệ, tăng bilirubin, giảm tiểu cầu…

6 TƯƠNG TÁC

Kết hợp dùng Imetoxim với các thuốc aminoglycoside có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận.

Nồng độ trong máu và thời gian tác dụng của Imetoxim tăng khi dùng đồng thời với Probenecid.

=>> Xem thêm thuốc tương tự: Cefotaxime for injection.

7 LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN KHI SỬ DỤNG

Lưu ý khi sử dụng Imetoxim 1g:

  • Để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn, khi pha chế Imetoxim 1g nên thực hiện trong điều kiện vô khuẩn.
  • Bảo quản các dung dịch Imetoxim sau khi pha trong tủ lạnh (nhiệt độ khoảng 2-8°C) và các dung dịch này sẽ giữ được tác dụng trong 7 ngày.
  • Không nên dùng natri bicarbonat để pha loãng Imetoxim để tránh xảy ra một số phản ứng không mong muốn.
  • Để giảm đau khi tiêm bắp có thể pha thêm lidocain vào dung dịch tiêm.
  • Viêm kết tràng giả mạc thường xảy ra khi dùng kháng sinh nên phải giám sát bệnh nhân chặt chẽ để phát hiện kịp thời các vấn đề do dùng Imetoxim.
  • Tính an toàn cho người mang thai chưa được xác định, nên chỉ sử dụng Imetoxim ở người mang thai khi thật sự cần thiết.
  • Thuốc có thể phân bố trong sữa, do đó để tránh ảnh hưởng đến trẻ thì nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng Imetoxim 1g.

Bảo quản Imetoxim 1g:

Bảo quản Imetoxim ở nơi khô, mát, nhiệt độ dưới 30 độ.

8 NHÀ SẢN XUẤT

SĐK: VD-26846-17.

Nhà sản xuất: Imetoxim 1g được sản xuất bởi chi nhánh 3 – Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương. Số 22, đường số 2, KCN Việt Nam – Singapore II, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Đóng gói: Mỗi hộp Imetoxim có 1 lọ thuốc hoặc mỗi hộp Imetoxim có 10 lọ thuốc.

Ngày đăng
Lượt xem: 110
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Dược sĩ tư vấn cho mình thuốc Imetoxim 1g dùng như thế nào với ạ?

Bởi: Huyền My vào 31/10/2020 9:03:41 SA

Thích (0) Trả lời
Imetoxim 1g 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Imetoxim 1g
HT
5 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Imetoxim 1g dùng tốt, mình từng dùng thấy hiệu quả, ok lắm, cảm ơn dược sĩ nhà thuốc An Huy đã tư vấn tận tình.

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633