Imaz 500mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Immacule Lifesciences Private Limited |
| Công ty đăng ký | SRS Life Sciences Pte. Limited |
| Số đăng ký | 890110200226 |
| Dạng bào chế | Bột đông khô pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ bột và 1 ống dung môi |
| Hoạt chất | Azithromycin |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | bisan91 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi lọ thuốc Imaz 500mg chứa:
- Azithromycin dihydrate tương đương với Azithromycin 500mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Imaz 500mg
Thuốc Imaz 500mg được dùng để điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và bệnh viêm vùng chậu do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Azicine 500 điều trị nhiễm khuẩn an toàn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Imaz 500mg
3.1 Liều dùng
Người lớn
Khởi đầu bằng truyền tĩnh mạch 1 lọ/lần/ngày, tương đương 500mg/lần/ngày, trong ít nhất 2 ngày. Sau đó chuyển sang azithromycin đường uống với liều 500mg/lần/ngày trong 7-10 ngày.
Người cao tuổi
Không cần hiệu chỉnh liều.
Người suy thận
GFR 10-80ml/phút, suy thận nhẹ đến trung bình không cần điều chỉnh liều.
GFR <10ml/phút cần thận trọng khi sử dụng.
Người suy gan
Không cần thay đổi liều ở mức độ nhẹ đến trung bình. Thận trọng nếu suy gan nặng.
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 19 tuổi
Chưa xác lập hiệu quả và độ an toàn của azithromycin dạng bột pha truyền trong điều trị nhiễm trùng ở nhóm tuổi này.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng bằng đường truyền tĩnh mạch sau khi hoàn nguyên và pha loãng. Không tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bắp.
Bước 1. Hoàn nguyên
Thêm 4,8ml nước vô khuẩn vào lọ 500mg, lắc đến khi bột tan hết. Dung dịch thu được có nồng độ azithromycin 100mg/ml.
Bước 2. Pha loãng và truyền
Dùng dung dịch NaCl 0,9% theo hướng dẫn sau.
| Nồng độ dung dịch truyền | Thể tích NaCl 0,9% dùng pha loãng | Thời gian truyền |
| 1mg/ml | 500ml | 3 giờ |
| 2mg/ml | 250ml | 1 giờ |
4 Chống chỉ định
Có tiền sử quá mẫn với azithromycin, Erythromycin hoặc kháng sinh macrolid khác.
Đang sử dụng các dẫn xuất nấm cựa mạch.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Azithromycin 500 DHG - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả
5 Tác dụng phụ
5.1 Hay gặp, ≥1/10
Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn và đầy hơi.
5.2 Thường gặp, ≥1/100 đến <1/10
Biếng ăn, chóng mặt, đau đầu, dị cảm, rối loạn vị giác.
Suy giảm thị lực, điếc.
Nôn, khó tiêu.
Ngứa, phát ban, đau khớp.
Đau và viêm tại chỗ tiêm, mệt mỏi.
Giảm bạch cầu lympho, tăng bạch cầu ái toan, giảm bicarbonat máu.
5.3 Ít gặp, ≥1/1.000 đến <1/100
Nhiễm Candida, Candida miệng, nhiễm trùng âm đạo.
Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
Phù mạch, phản ứng quá mẫn.
Căng thẳng, dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ.
Giảm thính lực, ù tai, đánh trống ngực.
Viêm dạ dày, táo bón, viêm gan siêu vi.
Hội chứng Stevens-Johnson, nhạy cảm ánh sáng, nổi mề đay.
Đau ngực, phù nề, mệt mỏi, suy nhược.
Tăng ASAT, ALAT, bilirubin, urê hoặc creatinin máu, bất thường Kali máu.
5.4 Hiếm gặp, ≥1/10.000 đến <1/1.000
Lo lắng, chóng mặt thuộc rối loạn tai và mê cung, bất thường chức năng gan, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
5.5 Rất hiếm gặp, <1/10.000
Hội chứng phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS).
5.6 Chưa xác định tần suất
Viêm đại tràng giả mạc.
Giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, phản ứng phản vệ.
Lo âu, ngất, co giật, tăng hoạt động tâm thần, giảm hoặc rối loạn khứu giác, mất vị giác, nhược cơ.
Xoắn đỉnh, rối loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, hạ huyết áp, kéo dài QT trên điện tâm đồ.
Viêm tụy, mất màu lưỡi.
Suy gan, viêm gan, hoại tử gan, vàng da ứ mật.
Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.
Suy thận cấp, viêm thận kẽ.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Imaz 500mg.
6 Tương tác
| Thuốc kháng acid | Làm giảm khoảng 24% nồng độ đỉnh azithromycin nhưng không thay đổi Sinh khả dụng tổng thể. Không dùng đồng thời cùng thời điểm. |
| Digoxin, colchicine | Có thể tăng nồng độ các cơ chất P-glycoprotein. Với Digoxin, cần theo dõi biểu hiện lâm sàng và nồng độ thuốc trong, sau đợt điều trị. |
| Dẫn xuất nấm cựa mạch | Chống chỉ định phối hợp do nguy cơ ngộ độc ergotin. |
| Zidovudine | Tăng chất chuyển hóa phosphorylat có hoạt tính trong tế bào đơn nhân máu ngoại vi. Ý nghĩa lâm sàng chưa rõ. |
| Atorvastatin và statin | Nghiên cứu với atorvastatin không ghi nhận thay đổi đáng kể nồng độ thuốc, nhưng đã có báo cáo tiêu cơ vân khi phối hợp azithromycin với statin. |
| Thuốc chống đông coumarin | Có báo cáo tăng tác dụng chống đông. Cần theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin. |
| Cyclosporin | Có thể tăng Cmax và AUC. Nếu phối hợp, cần giám sát nồng độ và điều chỉnh liều cyclosporin. |
| Fluconazole | Nồng độ đỉnh azithromycin giảm khoảng 18%, không thay đổi đáng kể tổng mức phơi nhiễm và thời gian bán thải. |
| Nelfinavir | Làm tăng nồng độ azithromycin. Nghiên cứu không ghi nhận tác dụng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng và không yêu cầu chỉnh liều. |
| Rifabutin | Không thay đổi nồng độ hai thuốc, nhưng đã ghi nhận giảm bạch cầu trung tính khi phối hợp. Quan hệ nhân quả chưa được xác lập. |
| Terfenadine | Chưa có bằng chứng rõ ràng về tương tác, tuy nhiên chưa thể loại trừ hoàn toàn. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể gồm phù mạch, phản vệ và các hội chứng da nặng. Ngừng thuốc, điều trị phù hợp nếu xảy ra dị ứng. Một số phản ứng có thể tái phát, cần theo dõi kéo dài.
Nguy cơ tổn thương gan cần được lưu ý ở người suy gan nặng hoặc đang dùng thuốc độc gan. Ngừng azithromycin và kiểm tra chức năng gan ngay nếu có suy nhược tiến triển nhanh, vàng da, nước tiểu sẫm, tăng chảy máu hoặc bệnh não gan.
Viêm đại tràng giả mạc có thể xuất hiện do thay đổi hệ vi khuẩn ruột và sự phát triển quá mức của Clostridium difficile. Trường hợp nhẹ có thể đáp ứng khi ngừng thuốc. Mức độ trung bình đến nặng cần bổ sung nước, điện giải, protein và dùng kháng sinh đường uống có hiệu lực với vi khuẩn này.
Kéo dài QT và xoắn đỉnh cần được cân nhắc ở người có QT kéo dài, hạ kali hoặc magnesi máu, nhịp chậm, rối loạn nhịp hay suy tim nặng. Thận trọng khi phối hợp thuốc kéo dài QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III, cisaprid hoặc terfenadine.
Suy thận nặng với GFR <10ml/phút có thể làm tăng 33% nồng độ azithromycin trong huyết tương.
Nhược cơ có thể khởi phát hoặc nặng lên trong quá trình điều trị.
Lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng nếu xuất hiện chóng mặt, đau đầu hoặc ù tai.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thai kỳ chỉ dùng khi thật cần thiết do chưa có nghiên cứu đầy đủ, có kiểm soát ở phụ nữ mang thai.
Cho con bú nên ngừng azithromycin. Nếu vẫn cần điều trị, cho trẻ bú lại sau khi ngừng thuốc 2 ngày.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gây mất thính giác hồi phục, buồn nôn nặng, nôn và tiêu chảy. Xử trí bằng điều trị hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Imaz 500mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Biazix 500mg chứa Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) hàm lượng 500mg, dạng thuốc tiêm đông khô với chỉ định tương tự. Thuốc do Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất.
- Thuốc Azithral Injection 500mg chứa Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) hàm lượng 500mg, dạng thuốc tiêm đông khô với chỉ định tương tự. Thuốc do Alembic., Ltd sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm thuốc kháng sinh macrolid, phân nhóm azalid. Mã ATC J01FA10.
Azithromycin tác động lên tiểu đơn vị ribosom 50S, cản trở sự chuyển vị peptid và quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn được tài liệu ghi nhận gồm một số vi khuẩn Gram dương, Gram âm, kỵ khí và Chlamydia trachomatis. Các chủng gồm Staphylococcus aureus nhạy methicillin, Streptococcus pneumoniae nhạy penicillin, S. pyogenes, Haemophilus influenzae, Legionella pneumophila, Moraxella catarrhalis và Neisseria gonorrhoeae.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Đường uống có sinh khả dụng khoảng 37%, đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau 2-3 giờ.
9.2.2 Phân bố
Azithromycin tập trung mạnh tại mô, nồng độ có thể cao gấp 50 lần trong huyết tương. Thuốc tích lũy trong đại thực bào và được giải phóng khi tế bào thực bào hoạt động.
9.2.3 Chuyển hóa
Đã xác định hơn 10 chất chuyển hóa trong mật, không đóng góp vào hoạt tính kháng khuẩn.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải khoảng 2-4 ngày. Thuốc chủ yếu thải qua mật ở dạng không đổi. Sau truyền tĩnh mạch, khoảng 12% liều được đào thải nguyên dạng qua nước tiểu trong 3 ngày.
10 Thuốc Imaz 500mg giá bao nhiêu?
Thuốc Imaz 500mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Imaz 500mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Imaz 500mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Liều 500mg tương ứng 1 lọ/lần/ngày, thuận tiện cho việc chuẩn bị liều truyền ở người lớn.
- Phác đồ cho phép chuyển từ truyền tĩnh mạch sang azithromycin đường uống để tiếp tục điều trị.
- Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, người suy gan nhẹ đến trung bình và người suy thận có GFR 10-80ml/phút.
13 Nhược điểm
- Cần hoàn nguyên và pha loãng trước khi truyền, thời gian truyền kéo dài 1-3 giờ.
- Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn và đầy hơi là những tác dụng phụ hay gặp.
- Có thể gây phản vệ, tổn thương gan, phản ứng da nghiêm trọng và rối loạn nhịp tim.
Tổng 15 hình ảnh
















