Idrika 4mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Zydus Lifesciences, Zydus Lifesciences Limited |
| Công ty đăng ký | Zydus Lifesciences Limited |
| Số đăng ký | 890110439025 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ondansetron |
| Tá dược | Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Pregelatinized starch, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1533 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Nôn |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên nén bao phim Idrika 4mg chứa:
Ondansetron (dưới dạng Ondansetron hydroclorid): 4 mg
Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose PH 102, anhydrous lactose, pregelatinized starch, magnesi stearat, Opadry Yellow 03B82943 (Hypromellose, titan dioxid, polyethylen glycol, iron oxide yellow).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Idrika 4mg
2.1 Tác dụng
Idrika 4mg chứa hoạt chất ondansetron thuộc nhóm đối kháng thụ thể 5-HT3 chọn lọc. Thuốc có tác dụng ức chế phản xạ nôn do hóa trị, xạ trị độc tế bào hoặc phẫu thuật.

2.2 Chỉ định
Người lớn: Kiểm soát tình trạng buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị gây độc tế bào. Ngăn ngừa buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV).
Trẻ em: Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (CINV) ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Tresondan 2mg/ml điều trị nôn và buồn nôn
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Idrika 4mg
3.1 Liều dùng
Buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị ở người lớn:
- Hóa trị và xạ trị gây nôn: Uống 8 mg trước khi trị liệu 1 đến 2 giờ. Sau đó uống tiếp 8 mg mỗi 12 giờ trong tối đa 5 ngày.
- Hóa trị gây nôn cao: Uống liều duy nhất 24 mg ondansetron cùng 12 mg dexamethason natri phosphat trước khi hóa trị 1 đến 2 giờ.
- Dự phòng nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ đầu: Uống 8 mg mỗi 12 giờ, kéo dài tối đa 5 ngày.
Buồn nôn và nôn do hóa trị ở trẻ em (từ 6 tháng đến 17 tuổi):
- Liều tính theo Diện tích bề mặt cơ thể (BSA):
- BSA dưới 0.6 m2: Tiêm tĩnh mạch 5 mg/m2 ngày 1, sau 12 giờ uống 2 mg siro. Ngày 2 đến 6 uống 2 mg siro mỗi 12 giờ.
- BSA từ 0.6 đến 1.2 m2: Tiêm tĩnh mạch 5 mg/m2 ngày 1, sau 12 giờ dùng 4 mg siro hoặc viên. Ngày 2 đến 6 dùng 4 mg mỗi 12 giờ.
- BSA từ 1.2 m2 trở lên: Tiêm tĩnh mạch 5 mg/m2 ngày 1, sau 12 giờ dùng 8 mg siro hoặc viên. Ngày 2 đến 6 dùng 8 mg mỗi 12 giờ. (Liều tiêm tĩnh mạch đơn không vượt quá 8 mg. Tổng liều 24 giờ không vượt quá 32 mg).
- Liều tính theo cân nặng: Khởi đầu tiêm tĩnh mạch duy nhất 0.15 mg/kg (tối đa 8 mg). Có thể tiêm thêm 2 liều cách nhau 4 giờ. Sau 12 giờ chuyển sang đường uống, dùng tối đa 5 ngày.
- Cân nặng dưới 10 kg: Từ ngày 2 đến 6 uống 2 mg siro mỗi 12 giờ.
- Cân nặng từ 10 kg trở lên: Từ ngày 2 đến 6 dùng 4 mg siro hoặc viên mỗi 12 giờ. (Tổng liều hàng ngày không vượt quá 32 mg).
Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV):
- Người lớn: Uống 16 mg trước khi gây mê 1 giờ để phòng ngừa. Khi điều trị triệu chứng đang diễn ra, khuyến cáo dùng đường tiêm.
- Trẻ em: Chưa có nghiên cứu đường uống để phòng và trị PONV ở trẻ em. Khuyến cáo dùng dạng tiêm tĩnh mạch chậm.
Đối tượng đặc biệt:
- Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều lượng hoặc tần suất sử dụng.
- Bệnh nhân suy thận: Không cần thay đổi liều, tần suất hoặc đường dùng thuốc.
- Bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng: Tổng liều tối đa không vượt quá 8 mg mỗi ngày.
- Bệnh nhân chuyển hóa kém spartein/debrisoquin: Không cần thay đổi liều dùng.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nuốt nguyên viên thuốc cùng với chất lỏng. Không bẻ hoặc nhai nát viên thuốc.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với ondansetron, các thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 chọn lọc khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. Chống chỉ định phối hợp đồng thời với apomorphin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc ONDAN ODT 8 mg điều trị nôn và buồn nôn
5 Tác dụng phụ
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn tức thì, đôi khi nghiêm trọng gồm sốc phản vệ (hiếm gặp).
Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Đau đầu (rất thường gặp); co giật, rối loạn vận động, phản ứng ngoại tháp (ít gặp); chóng mặt khi tiêm tĩnh mạch nhanh (hiếm gặp).
Rối loạn thị giác: Mờ mắt thoáng qua (hiếm gặp); mù thoáng qua (rất hiếm gặp).
Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp tim, đau ngực, hạ đoạn ST, nhịp tim chậm (ít gặp); kéo dài khoảng QT thoáng qua trên ECG (rất hiếm gặp).
Rối loạn mạch máu: Cảm giác ấm hoặc đỏ bừng (thường gặp); hạ huyết áp (ít gặp).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Nấc cụt (ít gặp).
Rối loạn tiêu hóa: Táo bón (thường gặp).
Rối loạn gan mật: Tăng không triệu chứng các enzym gan, thường gặp ở bệnh nhân dùng Cisplatin (ít gặp).
Trẻ em: Tác dụng không mong muốn tương tự như ở người lớn.
6 Tương tác
Apomorphin: Tụt huyết áp nghiêm trọng và mất ý thức, chống chỉ định dùng chung.
Thuốc kéo dài khoảng QT và thuốc độc tim (anthracyclin, Erythromycin, ketoconazol, Amiodaron, Atenolol): Làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
Thuốc serotonergic (SSRI, SNRI): Tăng nguy cơ khởi phát hội chứng serotonin.
Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 (phenytoin, carbamazepin, Rifampicin): Làm tăng Độ thanh thải đường uống và giảm nồng độ ondansetron trong máu.
Tramadol: Ondansetron có thể làm giảm tác dụng giảm đau của Tramadol.
Rượu, temazepam, furosemid, alfentanil, Morphin, lidocain, Thiopental, propofol: Không có tương tác dược động học.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nguy cơ quá mẫn chéo có thể xảy ra ở người nhạy cảm với các chất đối kháng 5-HT3 khác.
Thuốc gây kéo dài khoảng QT phụ thuộc liều lượng.
Cần tránh dùng cho bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
Thận trọng ở người loạn nhịp tim, suy tim sung huyết hoặc đang dùng thuốc gây bất thường điện giải.
Cần điều trị hạ Kali máu và hạ magnesi máu trước khi bắt đầu dùng thuốc.
Theo dõi sát các dấu hiệu của hội chứng serotonin khi dùng chung với thuốc nhóm SSRI hoặc SNRI.
Thuốc làm tăng thời gian vận chuyển ở ruột già, cần theo dõi bệnh nhân có dấu hiệu tắc ruột bán cấp.
Cần theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân phẫu thuật cắt amidan vì thuốc có thể che lấp triệu chứng chảy máu.
Không dùng thuốc cho người không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim.
Theo dõi chức năng gan ở trẻ em dùng cùng các hóa chất gây độc tế bào gan.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên cân nhắc sử dụng biện pháp tránh thai. Không sử dụng thuốc trong ba tháng đầu của thai kỳ do tăng nguy cơ gây dị tật sứt môi ở thai nhi.
Thuốc bài tiết qua sữa ở động vật thực nghiệm, bà mẹ dùng thuốc không nên cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều bao gồm rối loạn thị giác, táo bón nặng, tụt huyết áp và block nhĩ thất độ II thoáng qua. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ondansetron. Tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng và nâng đỡ thể trạng thích hợp. Không dùng siro ipecacuanha vì thuốc không mang lại đáp ứng do tác dụng chống nôn của ondansetron.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Idrika 4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm SOSVomit 8 của Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A chứa thành phần Ondansetron được chỉ định để điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị hoặc xạ trị gây độc tế bào ở người lớn và trẻ nhỏ, đồng thời ngăn ngừa hiệu quả phản xạ nôn ói sau phẫu thuật.
Sản phẩm Haduosen 8mg/4ml do Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương sản xuất, chứa Ondansetron được sử dụng trong các trường hợp kiểm soát triệu chứng nôn cấp hoặc nôn muộn liên quan đến phác đồ hóa trị liệu ung thư, cũng như dự phòng nôn sau gây mê toàn thân.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ondansetron là chất đối kháng thụ thể 5-HT3 mạnh và có tính chọn lọc cao. Tác nhân hóa trị và xạ trị kích thích giải phóng serotonin ở ruột non. Serotonin hoạt hóa dây thần kinh phế vị qua thụ thể 5-HT3 và khởi phát phản xạ nôn.
Sự kích thích phế vị cũng làm giải phóng serotonin tại vùng nhận cảm hóa học ở sàn não thất IV. Ondansetron ức chế thụ thể 5-HT3 ở cả ngoại vi và trung ương để ngăn chặn phản xạ này. Cơ chế chống buồn nôn và nôn hậu phẫu tương tự cơ chế đối kháng độc tế bào. Thuốc không ảnh hưởng đến nồng độ prolactin huyết tương.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Thuốc hấp thu thụ động và hoàn toàn qua Đường tiêu hóa sau khi uống. Quá trình chuyển hóa bước đầu qua gan diễn ra đáng kể. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 30 ng/ml sau 1.5 giờ với liều 8 mg. Thức ăn làm tăng nhẹ Sinh khả dụng của thuốc, thuốc kháng acid không gây ảnh hưởng.
Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương từ 70% đến 76%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 140 L. Phụ nữ có mức độ hấp thu cao hơn, độ thanh thải và thể tích phân bố thấp hơn nam giới sau khi hiệu chỉnh theo cân nặng.
Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa rộng rãi ở gan qua các enzym CYP3A4, CYP2D6 và CYP1A2. Sự thiếu hụt hoặc ức chế một enzym đơn lẻ không làm thay đổi đáng kể độ thanh thải toàn thân của thuốc.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình khoảng 3 giờ. Dưới 5% liều hấp thu được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Ở người suy gan nặng, độ thanh thải giảm rõ rệt và thời gian bán thải kéo dài từ 15 đến 32 giờ.
10 Thuốc Idrika 4mg giá bao nhiêu?
Thuốc Idrika 4mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Idrika 4mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Idrika 4mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu quả chống nôn chọn lọc cao, kiểm soát tốt nôn cấp tính do hóa xạ trị và phẫu thuật.
- Dạng viên nén bao phim tiện lợi cho người bệnh duy trì điều trị tại nhà sau đợt hóa trị.
- Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định trong ba tháng đầu thai kỳ do nguy cơ gây dị tật sứt môi ở thai nhi.
- Cần giới hạn liều tối đa 8 mg/ngày ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan trung bình và nặng.
- Nguy cơ kéo dài khoảng QT và tương tác nguy hiểm dẫn đến tụt huyết áp nghiêm trọng khi dùng cùng apomorphin.
Tổng 3 hình ảnh




