1 / 11
thuoc ibartain odt 100mg 1 M5212

Ibartain ODT 100mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuVellpharm, Công ty TNHH dược phẩm Vellpharm Việt Nam
Công ty đăng kýCông ty TNHH dược phẩm Vellpharm Việt Nam
Số đăng ký893110284825
Dạng bào chếViên nén phân tán trong miệng.
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ x 60 viên
Hoạt chấtIrbesartan
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsana45
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Ibartain ODT 100mg chứa:

  • Irbesartan 100mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ibartain ODT 100mg

Thuốc Ibartain ODT 100mg được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Rycardon 150mg - Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ibartain ODT 100mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ibartain ODT 100mg

3.1 Liều dùng

Trường hợpHướng dẫn liều dùng
Người lớn50-100mg/lần/ngày. Tăng hoặc giảm theo tuổi và đáp ứng, không vượt quá 200mg/ngày.
Huyết áp chưa được kiểm soát với 100mg/ngàyCó thể tăng lên 200mg/lần/ngày hoặc phối hợp thuốc hạ huyết áp khác. Hydrochlorothiazide có tác dụng hiệp đồng với irbesartan.
Tăng huyết áp kèm đái tháo đường tuýp 2Khởi đầu 100mg/lần/ngày, sau đó điều chỉnh lên 200mg/lần/ngày làm liều duy trì trong điều trị bệnh thận.
Suy thậnKhông cần chỉnh liều. Nếu đang thẩm tách máu, cân nhắc khởi đầu 50mg/lần/ngày.
Suy gan nhẹ đến vừaKhông cần chỉnh liều. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng ở người suy gan nặng.
Người cao tuổiThông thường không cần chỉnh liều. Người trên 75 tuổi có thể khởi đầu với 50mg/lần/ngày.
Trẻ em và thanh thiếu niên đến 18 tuổiChưa xác lập tính an toàn và hiệu quả.

Đặt viên lên lưỡi, để nước bọt làm viên rã rồi nuốt. Người dùng có thể uống thuốc với nước hoặc không cần nước. 

3.2 Cách dùng

Thuốc Ibartain ODT 100mg được dùng bằng đường uống

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Ibartain ODT 100mg.

Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ.

Phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở người mắc đái tháo đường hoặc suy thận có GFR <60mL/phút/1,73m².

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Irbemac 75 điều trị tăng huyết áp, bệnh thận do tiểu đường type 2

5 Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ibartain ODT 100mg có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:

  • Chóng mặt, chóng mặt khi đứng dậy. 
  • Buồn nôn, nôn. 
  • Tăng kali huyết, được ghi nhận ở nhóm người bệnh đái tháo đường có tăng huyết áp, đặc biệt khi kèm bệnh thận. 
  • Đau cơ xương khớp. 
  • Mệt mỏi. 
  • Rối loạn chức năng tình dục. 
  • Phù mạch, phát ban, mày đay, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ. 
  • Viêm mạch quá mẫn. 
  • Đau khớp, đau cơ, chuột rút. Một số trường hợp đau cơ đi kèm tăng creatine kinase huyết tương.
  • Ho…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ibartain ODT 100mg.

6 Tương tác

Thuốc hạ huyết áp, lợi tiểu: Tăng tác dụng hạ áp. Lưu ý nguy cơ giảm thể tích và tụt huyết áp nếu trước đó dùng lợi tiểu liều cao.

Aliskiren, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II: Tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali và suy thận cấp. Không khuyến cáo ức chế kép RAAS, nếu bắt buộc cần chuyên gia giám sát huyết áp, điện giải và chức năng thận.

Kali bổ sung, lợi tiểu giữ kali, muối chứa kali, heparin: Có thể tăng kali huyết. Không khuyến cáo phối hợp.

Lithi: Có thể tăng nồng độ và độc tính. Tránh phối hợp, nếu cần phải theo dõi nồng độ lithi huyết thanh.

NSAID, thuốc ức chế COX-2, Aspirin >3g/ngày: Giảm tác dụng hạ áp, tăng kali và nguy cơ suy thận cấp. Thận trọng, nhất là ở người cao tuổi, bảo đảm đủ nước và kiểm tra chức năng thận khi bắt đầu phối hợp, sau đó định kỳ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thiếu dịch hoặc natri: Điều trị lợi tiểu mạnh, hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng, nhất là sau liều đầu. Cần điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng thuốc.

Hẹp động mạch thận: Người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của thận duy nhất còn hoạt động có nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy thận khi dùng thuốc tác động lên hệ RAAS.

Suy thận và ghép thận: Theo dõi định kỳ kali và creatinin huyết thanh ở người suy thận. Chưa có kinh nghiệm sử dụng ở người mới ghép thận.

Đái tháo đường tuýp 2 kèm bệnh thận: Lợi ích trên thận và tim mạch không đồng nhất giữa các nhóm nghiên cứu, có xu hướng kém thuận lợi hơn ở nữ giới và người không thuộc nhóm da trắng.

Ức chế kép hệ RAAS: Không khuyến cáo phối hợp thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren. Nếu thật sự cần, phải có chuyên gia giám sát và theo dõi sát huyết áp, điện giải, chức năng thận. Không phối hợp thuốc ức chế ACE với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở người mắc bệnh thận do đái tháo đường.

Tăng kali huyết: Nguy cơ cao hơn khi có suy thận, protein niệu rõ do bệnh thận đái tháo đường hoặc suy tim. Cần kiểm tra kali huyết thanh ở các đối tượng này.

Lithi: Không khuyến cáo phối hợp với irbesartan.

Bệnh van tim và cơ tim: Thận trọng khi có hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Cường aldosteron nguyên phát: Không khuyến cáo sử dụng vì người bệnh thường đáp ứng kém với thuốc hạ huyết áp tác động bằng cách ức chế hệ renin-angiotensin.

Bệnh tim và thận phụ thuộc hệ RAAS: Có thể xuất hiện hạ huyết áp cấp, tăng nitơ huyết, thiểu niệu hoặc hiếm gặp suy thận cấp. Huyết áp giảm quá mức ở người có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Khác biệt đáp ứng: Tác dụng hạ huyết áp có thể thấp hơn ở người da đen, có thể liên quan đến tỷ lệ tình trạng renin thấp cao hơn trong nhóm này.

Trẻ em: Dữ liệu nghiên cứu ở nhóm 6-16 tuổi chưa đủ để mở rộng sử dụng cho trẻ em.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo trong 3 tháng đầu thai kỳ hoặc khi cho con bú, chống chỉ định trong 3 tháng giữa và cuối, ngừng thuốc ngay khi phát hiện mang thai. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Theo dõi sát, điều trị triệu chứng và hỗ trợ tại cơ sở y tế, cân nhắc biện pháp loại bỏ thuốc khỏi Đường tiêu hóa và than hoạt, thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ irbesartan. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Ibartain ODT 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

Thuốc Irbesartan MDS 100 mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun, với số đăng ký 893110274324. Hoạt chất chính chứa Irbesartan 100mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp.

Thuốc Solirbe 100 mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh, với số đăng ký 893110457323. Hoạt chất chính chứa Irbesartan 100mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Irbesartan đối kháng mạnh, chọn lọc thụ thể AT1, ngăn tác động của angiotensin II bất kể nguồn hình thành, làm tăng renin và angiotensin II huyết tương, giảm aldosteron. Thuốc có hoạt tính qua đường uống, không cần hoạt hóa chuyển hóa, không ức chế ACE và không làm thay đổi đáng kể kali huyết khi dùng đơn trị ở liều khuyến cáo.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Irbesartan được hấp thu tốt sau khi uống, với Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 60-80%. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đỉnh sau 1,5-2 giờ.

9.2.2 Phân bố

Khoảng 96% irbesartan liên kết với protein huyết tương, trong khi mức gắn với các thành phần tế bào máu không đáng kể. Thể tích phân bố khoảng 53-93L.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa tại gan bằng phản ứng oxy hóa và liên hợp glucuronid. Trong đó, CYP2C9 đảm nhiệm phần lớn quá trình chuyển hóa, còn liên hợp glucuronid đóng góp ở mức thấp hơn.

9.2.4 Thải trừ

Irbesartan cùng các chất chuyển hóa được đào thải qua mật và thận, dưới 2% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 11-15 giờ, nồng độ huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 3 ngày dùng 1 lần/ngày. Thẩm tách máu không loại bỏ được irbesartan.

10 Thuốc Ibartain ODT 100mg giá bao nhiêu?

Thuốc Ibartain ODT 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Ibartain ODT 100mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Ibartain ODT 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Lịch dùng đơn giản: Chỉ uống 1 lần/ngày, thuận tiện bố trí thời điểm dùng thuốc và duy trì điều trị theo đơn.
  • Kiểm soát huyết áp trong 24 giờ: Liều 100mg/ngày thường cho khả năng kiểm soát huyết áp trong 24 giờ tốt hơn liều 50mg/ngày.

13 Nhược điểm


Tổng 11 hình ảnh

thuoc ibartain odt 100mg 1 M5212
thuoc ibartain odt 100mg 1 M5212
thuoc ibartain odt 100mg 2 L4234
thuoc ibartain odt 100mg 2 L4234
thuoc ibartain odt 100mg 3 R7861
thuoc ibartain odt 100mg 3 R7861
thuoc ibartain odt 100mg 4 G2156
thuoc ibartain odt 100mg 4 G2156
thuoc ibartain odt 100mg 5 M5783
thuoc ibartain odt 100mg 5 M5783
thuoc ibartain odt 100mg 6 P6872
thuoc ibartain odt 100mg 6 P6872
thuoc ibartain odt 100mg 7 A0518
thuoc ibartain odt 100mg 7 A0518
thuoc ibartain odt 100mg 8 P6060
thuoc ibartain odt 100mg 8 P6060
thuoc ibartain odt 100mg 9 V8616
thuoc ibartain odt 100mg 9 V8616
thuoc ibartain odt 100mg 10 S7133
thuoc ibartain odt 100mg 10 S7133
thuoc ibartain odt 100mg 11 L4484
thuoc ibartain odt 100mg 11 L4484

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc dùng trước hay sau ăn

    Bởi: Quang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc dùng trước hay sau ăn đều được

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ibartain ODT 100mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ibartain ODT 100mg
    U
    Điểm đánh giá: 5/5

    dùng tiện, ít tác dụng phụ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789