0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc điều trị huyết áp (cao huyết áp huyết áp thấp) tốt nhất hiện nay được bác sĩ khuyên dùng

227 sản phẩm

Bệnh huyết áp (huyết áp cao, huyết áp thấp) là bệnh phổ biến trong cộng đồng và đang có xu hướng trẻ hóa dần về độ tuổi. Bệnh càng kéo dài biến chứng càng nguy hiểm, vì vậy việc chủ động phòng ngừa và điều trị sớm là rất quan trọng. Bài viết dưới đây, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy xin giới thiệu tới các bạn các thuốc huyết áp tốt nhất được các bác sĩ khuyên dùng.

1 Một số điều cần biết về bệnh huyết áp cao

Huyết áp cao (hay còn gọi là tăng huyết áp, cao huyết áp) là một trong những bệnh lý tim mạch nguy hiểm nhất, được xem như kẻ giết người thầm lặng bởi những triệu chứng mơ hồ, không điển hình nhưng lại có thể cướp đi tính mạng bất cứ lúc nào.

Hình ảnh thể hiện tình trạng cao huyết áp
Hình ảnh thể hiện tình trạng cao huyết áp

Bệnh tăng huyết áp là tình trạng huyết áp cao vượt ngưỡng cho phép, tức là vượt giới hạn của Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. [1]
Vậy huyết áp bao nhiêu là bình thường? Huyết áp cao là bao nhiêu?
Để trả lời cho vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu phân độ tăng huyết áp được đưa ra bởi hiệp hội tim mạch châu  u, cụ thể như sau:

  • Huyết áp tối ưu: HATT < 120 mmHg, HATTr < 80 mmHg.
  • Huyết áp bình thường:  HATT < 130 mmHg, HATTr < 85 mmHg.
  • Huyết áp bình thường cao: HATT từ 130 đến 139 mmHg, HATTr từ 85 đến 89 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 1 (nhẹ): HATT từ 140 đến 159 mmHg, HATTr từ 90 đến 99 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 2 (trung bình): HATT từ 160 đến 179mmHg, HATTr từ 100 đến 109 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 3 (nặng): HATT từ 180 mmHg trở lên, HATTr từ 110 mmHg trở lên.
  • Tăng huyết áp tâm thu đơn độc: HATT từ 140 mmHg trở lên, HATTr dưới 90mmHg.

Nhóm có nguy cơ cao tăng huyết áp: Huyết áp tâm thu từ 120 đến 139 mmHg, Huyết áp tâm trương từ 80 đến 89 mmHg.
Tăng huyết áp được chia làm hai nhóm là tăng huyết áp vô căn (không rõ nguyên nhân) và tăng huyết áp thứ phát. Trong đó 95% tăng huyết áp là vô căn.

1.1 Nguyên nhân tăng huyết áp

Huyết áp cao thường không xác định được nguyên nhân rõ ràng. Dưới đây là một số nguyên nhân huyết áp cao:

  • Liên quan đến yếu tố di truyền.
  • Hậu quả của các bệnh khác như bệnh về thận, tuyến giáp,... ( tăng huyết áp thứ phát).
  • Do tác dụng phụ của các thuốc như thuốc tránh thai, thuốc lá, rượu bia,...
  • Tăng huyết áp trong thai kỳ bởi các nguyên nhân như: thiếu máu trầm trọng, đa thai, nhiều nước ối,...[2]
Hình ảnh tăng huyết áp thai kỳ
Hình ảnh tăng huyết áp thai kỳ

1.2 Triệu chứng cao huyết áp

Các triệu chứng của cao huyết áp rất mờ nhạt, không rõ ràng, khó có thể nhận biết ngay cả khi bệnh đã nghiêm trọng. Chính vì vậy, cao huyết áp rất dễ xảy ra các biến chứng tim mạch và đe dọa tính mạng của bệnh nhân.

1.3 Biến chứng tăng huyết áp

Nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, cao huyết áp có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm.

Biến chứng tim mạch:

  • Tăng huyết áp kéo dài gây tổn thương các lớp nội mạc, các phân tử LDL (Cholesterol tỷ trọng thấp) dễ đi từ lòng mạch vào động mạch vành, hình thành mảng xơ vữa gây hẹp động mạch vành. Bệnh nhân có biểu hiện như: đau tức ngực, có thể dẫn tới tình trạng nhồi máu cơ tim khi các mảng xơ vữa động mạch nứt.
  • Phì đại cơ tim, suy tim: cao huyết áp nếu không được điều trị lâu ngày dẫn tới tình trạng nhồi máu cơ tim, vùng cơ tim bị chết không thể co bóp dẫn tới suy tim.
Hình ảnh mô tả các biến chứng của căn bệnh tăng huyết áp
Hình ảnh mô tả các biến chứng của căn bệnh tăng huyết áp

Biến chứng về não:

  • Tai biến mạch máu não: huyết áp tăng làm tăng áp lực lên mạch não dẫn đến tai biến mạch máu não, xuất huyết não, liệt nửa người hoặc nguy hiểm hơn là tử vong.
  • Thiếu máu não: tăng huyết áp gây hẹp động mạch cảnh và động mạch não làm lượng máu cung cấp lên não không đủ, gây hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, nặng hơn có thể gây tình trạng bất tỉnh.

Biến chứng về thận: tăng huyết áp làm hư màng lọc cầu thận dẫn đến đi tiểu ra protein, lâu ngày dẫn đến tình trạng suy thận.
Biến chứng về mắt: tăng huyết áp lâu ngày nếu không được điều trị có thể dẫn đến nguy cơ hỏng mạch máu võng mạc. Thành mạch xơ cứng làm cản trở tuần hoàn gây hỏng mắt. Ngoài ra, cao huyết áp làm xuất huyết võng mạc, làm giảm thị lực, nặng hơn có thể dẫn tới mù lòa.
Đột quỵ: huyết áp tăng đột ngột dẫn đến nguy cơ đột quỵ não - là một trong số nguyên nhân gây tử vong hàng đầu.
Biến chứng đái tháo đường: theo báo cáo lâm sàng, những người tăng huyết áp dễ có nguy cơ bị tiểu đường và ngược lại.
Để góp phần phòng tránh những biến chứng nguy hiểm kể trên, những bệnh nhân bị cao huyết áp cần được chú trọng, phải có một kế hoạch chăm sóc cụ thể, cần biết những cái nào nên ăn và không nên ăn để kiểm soát tốt huyết áp. [1]

1.4 Tăng huyết áp nên ăn gì?

Chế độ dinh dưỡng có một vai trò vô cùng quan trọng trong việc kiểm soát huyết áp tốt hơn. Dưới đây là một số thực phẩm nên ăn khi bị huyết áp cao:

  • Các loại rau củ quả giàu kali như: diếp cá, củ cải xanh, xà lách, rau chân vịt, chuối, khoai tây,... góp phần loại bỏ natri qua đường tiết niệu giúp hạ huyết áp.
Cao huyết áp nên ăn nhiều rau xanh giàu kali
Cao huyết áp nên ăn nhiều rau xanh giàu kali
  • Sữa không đường: ít chất béo cùng với hàm lượng calci cao giúp hạ huyết áp, đây là nguồn cung cấp dinh dưỡng tuyệt vời cho người cao huyết áp.
  • Việt quất: thành phần flavonoid trong việt quất có tác dụng hạ huyết áp. Vậy thường xuyên bổ sung flavonoid giúp ngăn ngừa cao huyết áp hiệu quả. [3]

1.5 Bệnh cao huyết áp không nên ăn gì?

Khi bị huyết áp cao, mọi người cần chú ý cần có một chế độ ăn phù hợp, bởi vì chế độ ăn quyết định rất lớn đến khả năng kiểm soát và ổn định huyết áp của bệnh nhân.
Sau đây là một số thực phẩm người cao huyết áp không nên ăn:

  • Không nên ăn thức ăn có hàm lượng muối cao: Có rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra muối có ảnh hưởng rất lớn đến huyết áp. Khi ăn nhiều muối, lượng dịch trong máu sẽ tăng lên, đây là một nguyên nhân gây nên tình trạng tăng huyết áp.
  • Không nên ăn đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn.
  • Không ăn mỡ và nội tạng động vật do chứa nhiều cholesterol gây ảnh hưởng đến tim mạch.
  • Không sử dụng rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.
  • Không ăn thực phẩm nhiều năng lượng: những thực phẩm này dẫn đến nguy cơ tăng cân béo phì gây tăng huyết áp. [3]
Các thực phẩm không nên ăn khi tăng huyết áp
Các thực phẩm không nên ăn khi tăng huyết áp

2 Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp

Đích huyết áp khi dùng thuốc là do bác sĩ quyết định. Thông thường thì nên dưới 140/90 mmHg. Nếu bệnh nhân đã có biến chứng liên quan đến tim mạch, đái tháo đường hoặc suy thận thì huyết áp mục tiêu cần hạ dưới 130/80 mmHg.
Có 5 nhóm thuốc được khuyên ưu tiên lựa chọn:

  • Thuốc ức chế men chuyển: captopril, perindopril, enalapril,...
  • Thuốc chẹn thụ thể angiotensin (Angiotensin Receptor Blockers – ARBs): losartan, valsartan, irbesartan,...
  • Thuốc chẹn β-adrenergic (Beta blockers): atenolol, bisoprolol, metoprolol, carvedilol,...
  • Thuốc chẹn kênh calci (Calcium Channel Blockers): amlodipine, nifedipine, nicardipine,...
  • Thuốc lợi tiểu: hydrochlorothiazide, indapamide, chlorthalidone,...

 Liều dùng thuốc được điều chỉnh để đạt được đích huyết áp mong muốn.
Bệnh nhân uống thuốc đúng, đủ liều và đủ thời gian đồng thời theo dõi để phát hiện biến chứng bệnh cũng như tác dụng không mong muốn của thuốc.
Bác sĩ điều trị tăng liều tối ưu hoặc thêm thuốc nếu 1 thành phần không kiểm soát được huyết áp.

3 Thuốc trị cao huyết áp tốt nhất hiện nay

Ngoài việc có một chế độ ăn uống và rèn luyện hợp lý, các loại thuốc hạ huyết áp dường như luôn là người bạn đồng hành trong tủ thuốc của những gia đình có bệnh nhân tăng huyết áp. Sau đây là các thuốc điều trị tăng huyết áp được các bác sĩ khuyên dùng.

3.1 Thuốc huyết áp losartan 50mg

Angiotensin II là hormon kích hoạt hệ thống renin - angiotensin gây co mạch mạnh. Losartan là chất đối kháng thụ thể angiotensin II cản trở quá trình co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II.
Losartan được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc huyết áp khác để hợp đồng tác dụng.

Hình ảnh thuốc Losartan 50m
Hình ảnh thuốc Losartan 50mg

Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú có được sử dụng thuốc Losartan 50mg hay không?
Dùng thuốc huyết áp Losartan trong 3 tháng đầu thai kỳ chưa thấy báo cáo về tác hại với thai nhi. Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, dùng thuốc Losartan 50mg có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp, thiếu ối, thiểu niệu,... có thể dẫn tới nguy cơ tử vong cho bào thai.
Bà mẹ đang cho con bú: chưa có nghiên cứu Losartan 50mg có tiết qua sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho em bé, người mẹ cần ngừng thuốc hoặc ngừng cho trẻ bú.
Thông tin thuốc Losartan gây ung thư có đúng không?
Trong các lô thuốc Losartan USP do công ty TNHH Torrent Pharmaceuticals được phát hiện dấu vết của tạp chất NDEA (N-nitrosodiethylamine) có nguy cơ gây ung thư. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có bất cứ báo cáo nào về phản ứng có hại liên quan đến các thuốc bị thu hồi trên.

3.2 Thuốc hạ huyết áp Amlodipin

Amlodipin là hoạt chất có tác dụng chẹn kênh calci, ức chế dòng calci qua màng tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch máu, từ đó, trương lực cơ trơn của mạch máu giảm, làm giảm sức cản ngoại vi, góp phần hạ huyết áp.
Amlodipin là thuốc huyết áp đầu tay được bác sĩ tin dùng, được dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc huyết áp khác như thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu,...
Lưu ý khi sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc huyết áp Amlodipin trên đối tượng này, vì vậy, cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi lựa chọn.
Xem thêm một số biệt dược nổi tiếng chứa amlodipin:
Thuốc hạ huyết áp Amlor: Thuốc hạ huyết áp Amlor 5mg Pfizer: công dụng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng.
Thuốc Amlodipin 5mg: Thuốc điều trị huyết áp cao Amlodipin 5mg: công dụng, cách dùng, giá bán.

Hình ảnh thuốc hạ huyết áp Amlor 5mg
Hình ảnh thuốc hạ huyết áp Amlor 5mg

3.3 Thuốc Aprovel 150mg chứa Irbesartan - Thuốc huyết áp cao của Sanofi

Thuốc Aprovel 150mg có thành phần chính là irbesartan hàm lượng 150mg.  Aprovel 150mg có tác dụng điều trị tình trạng tăng huyết áp trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp động mạch vô căn.
  • Tăng huyết áp đi kèm trong bệnh thận do đái tháo đường typ 2.
Hình ảnh thuốc Aprovel 150mg
Hình ảnh thuốc Aprovel 150mg

Lưu ý khi sử dụng:

  • Không sử dụng thuốc Aprovel 150mg trên đối tượng là bà bầu hoặc phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ để đảm bảo an toàn cho bà mẹ, em bé bú và bào thai.
  • Thuốc Aprovel 150mg không nên dùng trong quá trình điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc, thiết bị bởi có thể gây ra tác dụng phụ buồn ngủ, chóng mặt.

==>> Xem thêm thuốc cụ thể: Thuốc Aprovel 15mg: công dụng, cách dùng thuốc hiệu quả, giá bán.

3.4 Thuốc Diovan 80mg Novartis - thuốc điều trị tăng huyết áp chứa valsartan

Thuốc Diovan 80mg có chứa thành phần chính là valsartan được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được sản xuất bởi Novartis - một trong những công ty dược phẩm lớn nhất thế giới với trụ sở đặt tại Thụy Sĩ.
Công dụng:
Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp tăng huyết áp nguyên phát (có thể dùng đơn độc hoặc dùng kèm thuốc có cùng tác dụng). 
Ngoài ra, Diovan 80mg còn có hiệu quả đối với suy tim sung huyết khi mà các thuốc ức chế men chuyển không được dung nạp.

Thuốc điều trị huyết áp cao Diovan 80mg
Thuốc điều trị huyết áp cao Diovan 80mg

Liều dùng trong điều trị tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu: mỗi ngày dùng 1 lần, mỗi lần 1 viên.
  • Liều tối đa: 2 viên/lần/ngày.
  • Có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu để không cần tăng liều valsartan mà vẫn đảm bảo chỉ tiêu kiểm soát huyết áp.

Giá tham khảo: 325.000 VNĐ/hộp.

==>> Xem cụ thể thuốc Diovan 80mg:  Thuốc điều trị tăng huyết áp Diovan 80mg: công dụng, liều dùng, giá bán.

3.5 Thuốc hạ áp Micardis Plus 40/12,5mg chứa Telmisartan

Micardis Plus thuộc nhóm thuốc tác động lên hệ tim mạch và tạo máu. Thuốc chứa thành phần chính là telmisartan với hàm lượng 40mg, kết hợp với hydrochlorothiazide hàm lượng 12,5mg. Đây là sự kết hợp mang lại tác dụng cộng hợp có tác dụng hạ huyết áp, thay vì phối hợp các loại thuốc khác nhau khiến bệnh nhân dễ xảy ra tình trạng quên liều hay uống nhầm liều. 

Hình ảnh thuốc Micardis Plus 40/12,5mg
Hình ảnh thuốc Micardis Plus 40/12,5mg

Chỉ định:

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn.
  • Chỉ dùng khi huyết áp không được kiểm soát sau khi dùng đơn độc Micardis 40mg hoặc hydrochlorothiazide.

Tại Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, thuốc đang có giá bán 320.000 VNĐ/hộp 30 viên nén.

==>> Xem thuốc cụ thể : Thuốc Micardis Plus 40/12,5 mg: công dụng, lưu ý khi sử dụng, tương tác thuốc.

3.6 Thuốc Coversyl 10mg điều trị tăng huyết áp

Thuốc huyết áp Coversyl 10mg có thành phần chính là Perindopril Arginine với công dụng chính như sau:

  • Điều trị tăng huyết áp. 
  • Bệnh động mạch vành ổn định giảm nguy cơ biến chứng
  • Làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch trên bệnh nhân đã có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc tái thông mạch.

Cách dùng thuốc hiệu quả:
Thuốc Coversyl 10mg có dạng bào chế là viên nén bao phim, do đó bệnh nhân dùng thuốc bằng đường uống, uống nguyên viên.
Dùng thuốc vào buổi sáng khi bệnh nhân đói.

==>> Xem chi tiết thuốc Coversyl: Thuốc hạ áp Coversyl 10mg (Perindopril 10mg): công dụng, liều dùng, giá bán.

Hình ảnh thuốc Coversyl 10mg
Hình ảnh thuốc Coversyl 10mg

Lưu ý khi sử dụng:
Đối tượng phụ nữ có thai và đang cho con bú: chống chỉ định dùng thuốc Coversyl 10mg cho đối tượng này.
Người lái xe và vận hành máy móc: Cần được khuyến cáo về các tác dụng phụ có thể gặp gây ảnh hưởng tới công việc như: ù tai, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu… để đối tượng này cân nhắc kĩ trước khi dùng.
Sự khác nhau giữa Coversyl và Coversyl Plus:
Coversyl Plus ngoài thành phần thuốc hạ áp thông thường là perindopril còn có thêm thành phần thuốc lợi tiểu indapamide. Ngoài tác dụng hỗ trợ hạ huyết áp, thuốc còn kèm theo thải Na+ và K+ qua đường niệu do tăng lượng nước tiểu.
Gần đây xuất hiện 1 trường hợp bệnh nhân rối loạn điện giải do tự ý mua và dùng thuốc hạ áp Coversyl Plus sau khi được nhân viên quầy dược không đủ chuyên môn tư vấn sử dụng thuốc.

==>> Xem chi tiết tại: https://www.facebook.com/CentralPharmacy.com.vn/posts/698982884061959.

Vì vậy, bệnh nhân cần lưu ý:

  • Tuyệt đối không được tăng - giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ điều trị.
  • Mua thuốc tại các nhà thuốc uy tín có đội ngũ dược sĩ có chuyên môn cao để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người bệnh.

==>> Xem cụ thể thuốc Coversyl Plus: Thuốc Coversyl Plus 10mg/2,5mg: công dụng, cách dùng thuốc hiệu quả, giá bán.

3.7 Thuốc điều trị cao huyết áp chứa captopril - Captopril 25mg domesco

Captopril có tác dụng ở mọi giai đoạn của tăng huyết áp, từ nhẹ đến nặng, làm giảm cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ở cả tư thế nằm và tư thế đứng. Với những người có đáp ứng với thuốc, sau 15 - 30 ngày điều trị, huyết áp có thể trở lại bình thường.
Thời điểm dùng thuốc: Nên uống captopril 1 giờ trước ăn hoặc dùng sau ăn 2 giờ để thuốc có hiệu quả cao nhất.

Thuốc hạ áp Captopril 25mg Domesco
Thuốc hạ áp Captopril 25mg Domesco

Captopril 25mg đang được bán tại Trung tâm thuốc với giá 40.000 VNĐ cho 1 hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

==>> Xem thêm thuốc cụ thể: Thuốc Captopril 25mg Domesco: cách dùng, lưu ý khi sử dụng thuốc.

3.8 Thuốc Dorocardyl 40mg

Thuốc Dorocardyl là sản phẩm của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco - một trong những công ty dược uy tín tại Việt Nam.
Công dụng của thuốc Dorocardyl 40mg
Thành phần chính của thuốc là 40mg propranolol hydroclorid, thuốc có tác dụng làm giảm tình trạng cao huyết áp thông qua ức chế thụ thể beta. Nó ngăn cản adrenalin và noradrenalin gắn vào các thụ thể beta 1 và beta 2 của các tế bào thần kinh giao cảm, dẫn đến ức chế hoạt động của các chất dẫn truyền thần kinh. Từ đó có tác dụng giãn mạch, giúp cải thiện tình trạng tăng huyết áp.

Thuốc hạ áp Captopril 25mg Domesco

Liều dùng
Khởi đầu với liều 1/2 - 1 viên/lần, mỗi ngày uống 2 lần. Có thể chỉ sử dụng đơn độc hoặc cũng có thể kết hợp với các thuốc lợi tiểu để tăng cường tác dụng.
Nếu với liều trên mà bệnh nhân không đáp ứng có thể tăng liều sau 3-7 ngày cho tới khi huyết áp đạt được mức độ kiểm soát. Thời gian thuốc đạt hiệu quả tối ưu kéo dài từ vài ngày tới vài tuần.
Giá tham khảo: 300.000 VNĐ/ 1 lọ 100 viên nén.

==>> Xem thêm thuốc cụ thể: Thuốc trị huyết áp cao Dorocardyl 40mg: công dụng, liều dùng, giá bán.

3.9 Thuốc hạ huyết áp Adalat 30

Adalat 30 có chứa 30 mg hoạt chất chính Nifedipin.
Đây là hoạt chất có tác dụng chẹn kênh calci chọn lọc, làm giảm dòng calci đi qua màng tế bào thông qua kênh calci chậm. Nifedipin tác dụng chủ yếu lên tế bào cơ tim và cơ trơn động mạch vành và các mạch máu đối kháng ngoại biên, làm giãn cơ trơn động mạch, hạ huyết áp.
Thuốc được dùng trong điều trị huyết áp cao nguyên phát và thứ phát.
Nên dùng thuốc Adalat 30 như thế nào để có hiệu quả tốt nhất?

  • Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phóng thích chậm, do đó nên uống nguyên viên, tuyệt đối không phá vỡ cấu trúc thuốc trước khi uống, không nhai hay nghiền sẽ làm mất tác dụng của thuốc.
  • Sinh khả dụng của thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn, vì vậy có thể uống thuốc vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Tuy nhiên khuyến khích nên uống vào một khung giờ cố định trong ngày để tránh tình trạng quên liều.
Ảnh thuốc cao huyết áp Adalat 30mg
Ảnh thuốc cao huyết áp Adalat 30mg

Giá thuốc Adalat 30?
Có thể mua thuốc ở các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc, tuy nhiên đây là thuốc kê đơn, do đó, chỉ mua được thuốc khi có đơn bác sĩ kê.
Tại Trung tâm thuốc, Adalat 30mg được bán với giá 1.200.000 VNĐ.

==>> Xem thêm thuốc cụ thể: Thuốc Adalat (Nifedipine 30mg): công dụng, cách dùng, tương tác thuốc.

3.10 Cây thuốc nam trị cao huyết áp hiệu quả tại nhà

Ưu điểm của các bài thuốc dân gian chữa cao huyết áp không những có khả năng giúp cho huyết áp người bệnh ổn định hơn trong thời gian dài mà rất dễ bào chế, dễ tìm kiếm và tiết kiệm.
Giảo cổ lam
Giảo cổ lam từ xưa đến nay vẫn được coi là dược liệu quý. Nghiên cứu chỉ ra rằng giảo cổ lam có tác dụng làm giảm nguy cơ tai biến mạch máu não, giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi, đồng thời giúp làm giảm cholesterol máu, lưu thông máu tốt, phòng ngừa cao huyết áp, giữ huyết áp ổn định ở mức bình thường.
Cách sử dụng: cho vị thuốc này vào ấm và pha với nước sôi. Nước trà có thể uống thay nước trong ngày. Không nên dùng trà vào buổi tối trước khi đi ngủ vì có thể gây khó ngủ. 
Cây xạ đen
Cây xạ đen có thành phần hoạt chất flavonoid, hoạt chất này có tác dụng  tiêu diệt tế bào xấu, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư, đồng thời cũng hỗ trợ ổn định huyết áp, thúc đẩy tuần hoàn máu hiệu quả. Xạ đen không chỉ giúp hạ huyết áp cho người huyết áp cao mà còn hiệu quả cho người huyết áp thấp. Xạ đen đem hãm hoặc sắc, dùng uống vào lúc khát thay nước.

Hình ảnh cây xạ đen hỗ trợ hạ huyết áp
Hình ảnh cây xạ đen hỗ trợ hạ huyết áp

Chè dây
Trong chè dây, thành phần chủ yếu là flavonoid và tanin, ngoài ra còn có hai loại đường là glucose và rhamnose. Các thành phần này có tác dụng giải độc, chống viêm, chữa huyết áp cao. Chè dây rửa sạch, phơi khô, hãm với nước sôi, sử dụng hằng ngày.
Cỏ mần trầu
Cỏ mần trầu có các thành phần alkaloid, saponin, steroid, flavonoid, tanin,... có tác dụng rất tốt trong hỗ trợ điều trị một số bệnh như chảy máu, tiểu ra máu, viêm tinh hoàn, sốt cao, tưa lưỡi,... và đặc biệt là dùng trong điều trị cao huyết áp.

Cỏ mần trầu điều trị cao huyết áp

Cỏ mần trầu thái nhỏ, xay nhuyễn rồi thêm nước ấm, lọc lấy nước uống mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng sau ăn 1 giờ. Ưu điểm của mần trầu là hoàn toàn an toàn cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

4 Huyết áp thấp: nguyên nhân, triệu chứng và chế độ ăn cho người huyết áp thấp

Hiện nay, huyết áp thấp cũng là một bệnh phổ biến và tỷ lệ người mắc bệnh đang ngày càng gia tăng. Trong khi đa số người bệnh chỉ lo lắng và phòng ngừa tăng huyết áp thì ở chiều ngược lại, tụt huyết áp cũng gây nhiều tác hại cho cơ thể.

4.1 Huyết áp thấp là bao nhiêu?

Người bị bệnh huyết áp thấp có trị số huyết áp tâm thu dưới 90mmHg và huyết áp tâm trương dưới 60mmHg, hoặc giảm hơn 20mmHg so với trị số huyết áp bình thường trước đó. Huyết áp thấp làm cho thể tích máu giảm đi vì co mạch.

Huyết áp thấp
Huyết áp thấp

Huyết áp thấp được chia thành ba loại là huyết áp thấp nguyên phát, huyết áp thấp tư thế và huyết áp thấp thứ phát. [4]

4.2 Nguyên nhân gây huyết áp thấp

Một số nguyên nhân gây hạ huyết áp:

  • Mắc các bệnh lý: sự suy giảm của các cơ quan quan trọng như tim, thận, hoạt động của tuyến giáp hoặc do hệ thống thần kinh thực vật của cơ thể không tự điều chỉnh được dẫn đến hạ huyết áp.
  • Phản ứng ngược của một số loại thuốc: thuốc lợi tiểu, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc gây tê hay gây mê, thuốc chẹn beta hay alpha, thuốc chữa cao huyết áp,...
  • Người bị mất máu: Mất máu do chảy máu nội bộ làm giảm lượng máu trong cơ thể hoặc do ảnh hưởng của các vết thương lớn, dẫn đến sự sụt giảm nghiêm trọng về huyết áp. 
  • Hạ huyết áp tư thế khi đứng dậy đột ngột: Khi đứng dậy đột ngột, trọng lực cơ thể làm máu lắng đọng trong các tĩnh mạch ở chân, từ đó máu khó quay trở lại tim, huyết áp bị giảm xuống.
  • Chế độ ăn uống bị rối loạn, thiếu hụt chất dinh dưỡng. [4]

4.3 Triệu chứng của huyết áp thấp

Một số dấu hiệu thường gặp ở người huyết áp thấp:

  • Người bệnh cảm giác hoa mắt, chóng mặt, đứng không vững.
  • Đau đầu dữ dội hoặc mê sảng.
  • Ngất.
  • Người mệt mỏi, da nhợt nhạt, đổ nhiều mồ hôi,...
  • Nhịp tim nhanh, nhịp thở nhanh, nông.
  • Những người bị huyết áp thấp nghiêm trọng sẽ xuất hiện dấu hiệu thị lực bị giảm, mờ mắt, mất thính giác.
  • Cảm giác khát.
Một số triệu chứng hạ áp

Các triệu chứng trên thường không điển hình và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Do vậy, khi các triệu chứng này diễn ra thường xuyên, bạn không nên chủ quan mà nên đi khám để kiểm tra và xác định chính xác tình trạng sức khỏe của mình.

4.4 Huyết áp thấp nguy hiểm như thế nào?

Bất kỳ sự tăng hay giảm huyết áp so với mức bình thường đều gây những biến chứng nguy hiểm. Một số biến chứng của huyết áp thấp:

  • Nhịp tim nhanh, choáng váng và ngất khi huyết áp giảm quá thấp.
  • Khi bệnh nhân tụt huyết áp nhiều lần, hệ thống thần kinh bị suy giảm gây tổn thương cho các cơ quan có chức năng sống như: não, tim, thận,... do không cung cấp đủ oxy và dinh dưỡng tới các cơ quan này.
  • Huyết áp thấp gây tình trạng thiếu máu ở các cơ quan. Não bộ thiếu máu làm các tế bào thần kinh không được nuôi dưỡng, từ đó làm suy giảm chức năng thần kinh, suy giảm trí nhớ. Huyết áp càng giảm thấp thì khả năng mất trí nhớ càng cao.
Ảnh biến chứng của bệnh huyết áp thấp
Ảnh biến chứng của bệnh huyết áp thấp
  • Huyết áp thấp nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tình trạng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy thận,... thậm chí còn nguy hiểm đến tính mạng. 30% số người nhồi máu não và 25% số người nhồi máu cơ tim là do huyết áp thấp. [4]

4.5 Người huyết áp thấp nên ăn gì?

Tương tự bệnh cao huyết áp, những người bị bệnh huyết áp thấp cần cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Một chế độ ăn hợp lý và nghỉ ngơi khoa học giúp cải thiện tình trạng bệnh đáng kể. Sau đây là gợi ý về một số thực phẩm người bị huyết áp thấp nên ăn.

  • Uống nhiều nước: người bị huyết áp thấp luôn cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi do vừa thiếu máu vừa thiếu nước. Các bác sĩ khuyến khích bệnh nhân nên bổ sung nước đầy đủ cho cơ thể, mỗi ngày nên uống ít nhất 2 lít nước.
  • Thịt đỏ: người bệnh nên bổ sung thịt đỏ, đặc biệt là thịt bò vào bữa ăn hằng ngày. Những thực phẩm này chứa nhiều vitamin B12 là dưỡng chất tham gia vào quá trình sản xuất hồng cầu, tránh gây tình trạng thiếu máu nghiêm trọng.
  • Muối chứa sodium: muối có tác dụng tăng huyết áp, vì vậy, bạn nên ăn muối nhiều hơn. Tuy nhiên cũng không nên lạm dụng vì ăn quá mặn sẽ nguy hiểm dễ gây tăng huyết áp khi nằm.
  • Nước chanh: nếu bạn bị huyết áp thấp do mất nước, hãy uống nước chanh, huyết áp sẽ cải thiện. Chất chống oxy hóa trong chanh giúp điều tiết lưu thông máu và duy trì huyết áp ổn định.
  • Trứng, các loại rau xanh: đây cũng là thực phẩm được ưu tiên hàng đầu đối với những người bị huyết áp thấp do chứa nhiều vitamin B12.
  • Thực phẩm chứa cafein: chất cafein có trong cà phê, cola, chocolate nóng, chè đặc có tác dụng làm tăng huyết áp.
 Thực phẩm cho người hạ huyết áp
 Thực phẩm cho người hạ huyết áp

Bên cạnh đó, để phòng ngừa huyết áp thấp, người bệnh cần có thói quen sinh hoạt điều độ: không thức quá khuya, không nên bỏ bữa hoặc ăn quá no, không kê gối cao khi ngủ, ngủ đủ giấc, duy trì vận động nhẹ nhàng,...

4.6 Huyết áp thấp không nên ăn gì?

Bên cạnh những thực phẩm tốt cho người huyết áp thấp, bạn cũng nên lưu ý hạn chế sử dụng một số sản phẩm dưới đây:

  • Sản phẩm chứa cồn hoặc gây nghiện như rượu, bia, thuốc lá gây khiến cơ thể bị mất nước kèm hiện tượng giãn mạch, làm huyết áp giảm nhanh cũng như gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm.
 Huyết áp thấp không nên sử dụng bia rượu
 Huyết áp thấp không nên sử dụng bia rượu
  • Cà rốt: cà rốt có chứa succinic khiến lượng kali trong nước tiểu tăng, huyết áp giảm. Vì vậy, người huyết áp thấp tránh ăn nhiều cà rốt.
  • Thực phẩm có tính lạnh như: cần tây, hành tây, đậu đỏ, đậu xanh, hạt hướng dương đều gây hạ huyết áp, vì vậy không nên ăn.

Huyết áp thấp gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Vì vậy kiểm soát huyết áp là điều cực kỳ cần thiết. Bệnh nhân nên theo dõi huyết áp thường xuyên, đi khám định kỳ cũng như có chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp người bệnh cải thiện được số đo huyết áp như mong muốn.

5 Thuốc điều trị hạ huyết áp

Mục đích điều trị huyết áp thấp là đưa huyết áp trở về trạng thái bình thường, sau đó duy trì để tránh tái phát. Về phương pháp điều trị, thuốc dùng điều trị huyết áp thấp hiện nay chỉ điều trị triệu chứng, chưa có thuốc có hiệu quả lâu dài với bệnh này. Dưới đây là một số loại thuốc có tác dụng nâng huyết áp tạm thời được bác sĩ kê đơn.

5.1 Thuốc tăng huyết áp Heptamyl

Công dụng:
Heptamyl có thành phần chính là heptaminol, đây chính là một hoạt chất có khả năng hỗ trợ và bảo vệ các mạch máu, đặc biệt là tĩnh mạch như làm tăng trương lực cơ của tĩnh mạch, tăng sức chịu đựng của thành tĩnh mạch và làm giảm tính thấm của nó.
Heptamyl là thuốc trợ tim mạch, tăng sức bóp cơ tim, được sử dụng trong điều trị triệu chứng trong hạ huyết áp tư thế, đặc biệt trong các trường hợp nguyên nhân do sử dụng thuốc hướng tâm thần.

 thuốc Heptamyl 187,8mg
Thuốc Heptamyl 187,8mg

Lưu ý khi sử dụng: 

  • Thuốc không sử dụng cho các trường hợp cường giáp, tăng huyết áp mạn tính và trẻ em.
  • Người bị phù não hay động kinh phối hợp với IMAO cũng không nên uống Heptamyl vì có thể xảy ra nguy cơ tăng huyết áp đột ngột.
  • Các vận động viên cần hạn chế dùng Heptamyl do thuốc có chứa hoạt chất gây kết quả dương tính trong các xét nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích.
  • Nên theo dõi huyết áp và nhịp tim thường xuyên để đảm bảo an toàn cho cơ thể.

Thuốc Heptamyl được sản xuất bởi Công ty Sanofi Winthrop Industrie - PHÁP, đóng gói mỗi hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên nén.

==>> Xem thêm thuốc cụ thể: Thuốc Heptamyl: công dụng, cách dùng, lưu ý khi sử dụng.

5.2 Thuốc dự phòng hạ huyết áp Ephedrine Aguettant 30mg/ml

Thuốc Ephedrine Aguettant 30mg/ml có hoạt chất chính là ephedrin, là một amin có hoạt tính giống thần kinh giao cảm, nó tác động lên các thụ thể alpha và bêta một cách trực tiếp hoặc tác động gián tiếp thông qua kích thích phóng thích norepinephrine tại các đầu thần kinh giao cảm. Ephedrine có tác dụng có mạch, tăng huyết áp do tăng lưu lượng tim và co mạch ngoại vi. 
Thuốc được dùng đường tiêm tĩnh mạch, tùy vào đối tượng mà có những chỉ định về liều dùng khác nhau.

Thuốc Ephedrine Aguettant 30mg/ml

Lưu ý khi sử dụng:

  • Khi dùng thuốc cần thận trọng vì thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương, gây khó ngủ hoặc mất ngủ, đặc biệt khi dùng đồng thời với cafein.
  • Người bị suy tim, đái tháo đường, cường giáp, đau thắt ngực, người cao tuổi cần thận trọng khi sử dụng Ephedrine Aguettant 30mg/ml để tăng huyết áp.
  • Dùng Ephedrine Aguettant 30mg/ml kéo dài có thể gây quen thuốc và phụ thuộc vào thuốc, nghiện thuốc, vì vậy, cần tuân thủ liệu trình điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
  • Ephedrine Aguettant 30mg/ml có tác dụng tăng huyết áp, tăng nhịp tim, vì vậy không dùng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp. 
  • Không nên dùng Ephedrine Aguettant 30mg/ml cho trẻ dưới 3 tuổi và phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng đầu.
  • Mọi thao tác từ lấy thuốc, tiêm truyền đều phải được thực hiện bởi các nhân viên y tế.

==>> Xem thêm thuốc cụ thể: Thuốc Ephedrine Aguettant 30mg/ml: công dụng, liều dùng, giá bán.

5.3 Thuốc Midodrine

  • Midodrine là một chất kích thích thần kinh giao cảm (chất kích thích thụ thể alpha) tác động vào mạch máu để làm tăng huyết áp.
  • Midodrine được sử dụng ở những bệnh nhân mắc các triệu chứng hạ huyết áp thế đứng.

Nên uống Midodrine vào lúc nào?

Midodrine thường được chỉ định 10mg, uống 3 lần/ngày. Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng hoặc giảm liều.
Thời gian uống: uống trước ăn hoặc sau ăn. Uống thuốc cách đi ngủ 4 giờ, vì thuốc có thể tăng huyết áp trong khi ngủ gây tác dụng phụ như đau đầu, mất ngủ.

 Thuốc Midodrine hydrochloride

Lưu ý khi sử dụng thuốc Midodrine:

  • Người có tiền sử bệnh tim mạch, cao huyết áp, cường giáp không nên sử dụng thuốc.
  • Hiện nay chưa có nghiên cứu đánh giá chắc chắn rằng thuốc có ảnh hưởng đến phụ nữ có thai và cho con bú hay không. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc cho đối tượng này.
  • Vận động nhẹ nhàng sau khi uống thuốc thay vì nằm nghỉ ngơi.
  • Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nên những người vận hành máy móc, lái xe nên thận trọng.
  • Không nên sử dụng thuốc sau khi uống rượu.
  • Midodrine chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng. Vì vậy, song song với việc sử dụng thuốc thì người bệnh nên thực hiện chế độ ăn uống sinh hoạt khoa học và nên kiểm tra chỉ số huyết áp thường xuyên trong thời gian sử dụng thuốc.

5.4 Những dược liệu dân gian hỗ trợ điều trị hạ huyết áp

Gừng
Gừng là gia vị quen thuộc được sử dụng trong mỗi bữa ăn của người việt. Gừng có vị cay, tính ấm nên gừng còn được sử dụng trong điều trị một số bệnh như: đau đầu, viêm họng, căng thẳng, phòng bệnh tim mạch và đặc biệt rất tốt trong điều trị bệnh huyết áp thấp.
Cách thực hiện như sau: gừng thái lát cho vào nồi nước đun lên. Nước sôi cho lửa nhỏ lại, sau đó thêm mật ong vào nồi và tiếp tục đun trong 5 phút thì tắt bếp. Để nguội rồi cho nước gừng và mật ong vào lọ bảo quản.

 Chữa tụt huyết áp bằng gừng
 Chữa tụt huyết áp bằng gừng

Khi huyết áp có dấu hiệu giảm gây tình trạng hoa mắt, chóng mặt, lấy trà gừng mật ong pha với chút nước ấm rồi đem sử dụng. Cách này sẽ giúp ổn định lại huyết áp, triệu chứng bệnh được thuyên giảm rõ rệt.
Đinh lăng
Theo Đông y, rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, giải độc, lợi tiểu, giúp bệnh nhân nâng cao sức đề kháng cơ thể, rất tốt cho bệnh huyết áp thấp.
Cách thực hiện như sau: rễ củ đinh lăng sao thơm 20mg, gừng 3 lát. Sắc uống thay nước hằng ngày. Bài thuốc này có tác dụng chữa huyết áp thấp.
Ảnh
Ích mẫu
Ích mẫu có vị cay, hơi đắng, tính mát, đi vào kinh can và tâm bào nên có tác dụng hoạt huyết, khư ứ, sinh tân. Các hoạt chất của ích mẫu tác dụng lên huyết áp, tim mạch, hệ thần kinh, tử cung,...
Đối với người huyết áp thấp, ích mẫu có tác dụng làm giảm nhanh các triệu chứng choáng váng, hoa mắt chóng mặt mệt mỏi nhờ công dụng bổ máu, tăng tạo máu và tăng cường tuần hoàn máu.
Ảnh
Nước đường
Với những trường hợp hạ huyết áp nhẹ, người bệnh có thể sử dụng nước đường để ổn định huyết áp. Uống nước đường ngay khi có các dấu hiệu bị tụt huyết áp có thể khắc phục được tình trạng hạ huyết áp đột ngột.
Ảnh
Trên đây là thuốc điều trị huyết áp cùng với các thực phẩm điều hòa huyết áp được các bác sĩ khuyên dùng. Hi vọng với những thông tin hữu ích này sẽ giúp người bệnh hiểu thêm về một số loại thuốc điều trị huyết áp và có thể lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho mình và cho người thân.

6 Tài liệu tham khảo

1. High blood pressure (hypertension), truy cập ngày 21/01/2021.

2. Causes of High Blood Pressure, truy cập ngày 21/01/2021.

3. Eating with High Blood Pressure: Food and Drinks to Avoid, truy cập ngày 21/01/2021.

4. Low blood pressure (hypotension), truy cập ngày 21/01/2021.

Xem thêm chi tiết
Natrixam 1.5mg/5mg
Natrixam 1.5mg/5mg
(1)
210.000₫
Ebitac 25
Ebitac 25
(1)
Liên hệ
H-AP Thái Minh
H-AP Thái Minh
(1)
Liên hệ
Lostad T50
Lostad T50
(1)
Liên hệ
Levistel 80
Levistel 80
(1)
Liên hệ
Mibetel 40mg
Mibetel 40mg
(1)
Liên hệ
Amlodipine 10mg tablet STADA
Amlodipine 10mg tablet STADA
(2)
Liên hệ
Triplixam 10mg/2.5mg/5mg
Triplixam 10mg/2.5mg/5mg
(1)
Liên hệ
Losar-Denk 100
Losar-Denk 100
(2)
305.000₫
Adalat Crono 30mg
Adalat Crono 30mg
(1)
450.000₫
Lisinopril STADA 10mg
Lisinopril STADA 10mg
(2)
230.000₫
Wright
Wright
(1)
Liên hệ

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
1 Thích

Mình có gửi cho nhà thuốc đơn thuốc mẹ mình, bị tăng huyết áp, đái tháo đường. Nhờ dược sĩ tìm thuốc và tư vấn cho mình

Bởi: Mai Quy vào 15/12/2020 10:43:50 SA

Thích (1) Trả lời
5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
HQ
5 trong 5 phiếu bầu

Mình đã mua thuốc huyết áp cùng các thuốc kê đơn khác tại Trung Tâm Thuốc mấy lần rồi, cảm thấy hài lòng và yên tâm. Cách mua hàng đơn giản, dược sĩ tận tình, chuyên môn tốt. Cảm ơn nhà thuốc nhiều nhé, mình sẽ ủng hộ trong các lần tiếp theo.

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633