HTFast 60
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Dược phẩm An Thiên (A.T PHARMA CORP), Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Số đăng ký | VD-35579-22 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Fexofenadine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1759 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc HTFast 60 chứa:
- Fexofenadine hydrochloride 60mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc HTFast 60
Thuốc HTFast 60 được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:
- Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa như: hắt hơi, chảy nước mắt, nước mũi, đỏ mắt,...
- Giảm triệu chứng mày đay mạn tính vô căn như: mẩn đỏ, ngứa.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Bivixifen 60 giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc HTFast 60
3.1 Liều dùng
Sử dụng 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Người suy thận: Liều khởi đầu 1 viên/lần/ngày.
Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi, suy gan.
3.2 Cách dùng
Thuốc HTFast 60 được dùng bằng đường uống, uống nguyên viên và không dùng cùng nước hoa quả.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với fexofenadine, terfenadine hay bất kỳ thành phần nào của thuốc HTFast 60.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Lafexo 60 làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa
5 Tác dụng phụ
Một số tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng thuốc HTFast 60: Buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, mệt mỏi.
Ngoài ra còn có thể gặp phù mạch, tức ngực, khó thở, tiêu chảy…
Thông báo cho bác sĩ/dược sĩ nếu gặp các tác dụng phụ khi dùng thuốc HTFast 60.
6 Tương tác
Nước ép trái cây (cam, Bưởi, táo): làm giảm Sinh khả dụng của fexofenadine khoảng 36%.
Erythromycin, ketoconazol: làm tăng nồng độ fexofenadine trong huyết tương, không ảnh hưởng khoảng QT.
Erythromycin, ketoconazol, Verapamil, các chất ức chế P-glycoprotein: làm tăng nồng độ fexofenadine trong huyết tương.
Thuốc ức chế acetylcholinesterase (tác động trung ương), amphetamin, thuốc kháng acid, nước ép bưởi, rifampin: có thể làm giảm nồng độ fexofenadine.
Thuốc ức chế acetylcholinesterase (tác động trung ương), betahistin: fexofenadine có thể làm giảm nồng độ các thuốc này.
Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi: làm giảm hấp thu fexofenadine; nên dùng fexofenadine cách các thuốc này ít nhất 2 giờ.
Cồn và các thuốc an thần tác động lên hệ thần kinh trung ương: fexofenadine có thể làm tăng tác dụng của các chất này, làm tăng nguy cơ an thần khi dùng cùng fexofenadine.
Thuốc kháng cholinergic: fexofenadine có thể làm tăng tác dụng của các thuốc này.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần thận trọng khi dùng cho người suy giảm chức năng thận vì thuốc có thể tích lũy trong cơ thể.
Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi, suy gan.
Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch cần được cảnh báo tác dụng phụ về tim mạch trước khi dùng thuốc HTFast 60 do thuốc kháng histamin có thể gây hồi hộp hoặc nhịp tim nhanh.
Ngừng dùng thuốc trước khi làm test dị ứng da ít nhất 24-48 giờ.
Không dùng cùng lúc với các thuốc kháng histamin khác, không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi.
Thành phần tá dược sunset yellow lake có khả năng gây dị ứng ở một số người.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị cho mẹ lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Cân nhắc thận trọng khi dùng do chưa có thông tin đầy đủ về sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ.
Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Khi dùng quá liều fexofenadine có thể xuất hiện các dấu hiệu như chóng mặt, buồn ngủ hoặc khô miệng. Thông tin về quá liều của thuốc vẫn còn hạn chế.
Xử trí: Thẩm phân máu không loại bỏ hiệu quả fexofenadine khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị chủ yếu dựa vào chăm sóc hỗ trợ và kiểm soát triệu chứng.
7.3 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc HTFast 60 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Ocecode 60mg chứa hoạt chất Fexofenadin HCl 60mg với chỉ định tương tự. Do Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam sản xuất và có số đăng ký là 893100634124.
- Thuốc Wanen 60 ODT chứa hoạt chất Fexofenadin HCl 60mg với chỉ định tương tự. Do Công ty Cổ phần Medcen sản xuất và có số đăng ký là 893100153900.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng histamin thế hệ 2, đối kháng thụ thể H1.
Mã ATC: R06AX26.
Fexofenadine thuộc nhóm kháng histamin H1 thế hệ 2 và là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadine. Thuốc cạnh tranh với histamin tại các thụ thể H1 ngoại vi ở mạch máu, đường hô hấp và Đường tiêu hóa. Fexofenadine không tác động lên kênh Kali của cơ tim nên không gây ảnh hưởng bất lợi trên tim mạch. Khi dùng ở liều điều trị thuốc gần như không gây an thần và ít tác động lên hệ thần kinh trung ương. Hiệu quả duy trì lâu nhờ sự gắn kết bền vững với thụ thể H1.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Fexofenadine hấp thu tốt qua đường uống và bắt đầu phát huy tác dụng sau khoảng 1 giờ. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt sau 2-3 giờ.
Bữa ăn giàu chất béo làm giảm nồng độ đỉnh khoảng 17% và kéo dài thời gian đạt nồng độ tối đa đến khoảng 4 giờ.
Tác dụng kháng histamin kéo dài trên 12 giờ.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 60-70% thuốc liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin và α1-acid glycoprotein. Thuốc không vượt qua hàng rào máu não.
Chưa xác định rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên đã phát hiện fexofenadine trong sữa mẹ khi sử dụng terfenadine.
9.2.3 Chuyển hóa
Fexofenadine chỉ chuyển hóa với tỷ lệ nhỏ khoảng 5%.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc được thải trừ phần lớn dưới dạng không đổi qua phân khoảng 80% và qua nước tiểu khoảng 11-12%.
Thời gian bán thải trung bình khoảng 14,4 giờ và có thể kéo dài thêm 31-72% ở bệnh nhân suy thận.
10 Thuốc HTFast 60 giá bao nhiêu?
Thuốc HTFast 60 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc HTFast 60 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc thuộc nhóm không cần đơn kê của bác sĩ, dễ dàng sử dụng và bảo quản với dạng bào chế là viên nén bao phim.
- Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên có nhà máy được công bố đạt các chuẩn GMP-WHO, GLP, GSP, giúp đảm bảo chất lượng thuốc.
- Không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi, người suy gan, suy thận. Tương tác thuốc ít nên dễ phối hợp với các thuốc khác.
- Ít gây ra buồn ngủ hơn so với thuốc thế hệ cũ.
13 Nhược điểm
- Thuốc HTFast 60 chứa tá dược sunset yellow lake có khả năng gây dị ứng ở một số người.
Tổng 5 hình ảnh






