Hepacrotic 450mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Wealphar, Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar |
| Số đăng ký | 893110004823 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Acid Ursodeoxycholic (Ursodiol) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1732 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Hepacrotic 450mg bao gồm:
- Dược chất: 450mg Acid ursodeoxycholic.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Hepacrotic 450mg
Hòa tan sỏi mật cholesterol ở người:
- Có 1 hay nhiều sỏi mật không cản quang, tốt nhất đường kính không vượt quá 2cm, hoạt động túi mật bình thường.
- Không thể hay không muốn làm phẫu thuật.
- Ở trường hợp quá bão hòa cholesterol mật.
Tình trạng xơ gan mật nguyên phát.
Chữa các rối loạn gan mật liên quan tới xơ nang cho nhóm trẻ 6-18 tuổi.
==>> Đọc thêm: Thuốc Indolinazy 100 điều trị bệnh đường mật và bệnh gan liên quan ứ mật
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Hepacrotic 450mg
3.1 Liều dùng
Tính toán liều dựa vào cân nặng, làm tròn tới số viên gần nhất.
| Chỉ định | Liều lượng |
| Sỏi mật cholesterol | 8-10mg/kg/ngày (ứng với 2 viên/ngày). Có thể chia làm 2-3 lần uống sau ăn, nên sử dụng 2 viên vào sau bữa tối. Có thể dùng 1 lần ở buổi tối, trước khi ngủ 1 tiếng và 2 giờ sau ăn tối. Thời gian dùng tùy kích thước sỏi, nhưng thường không dưới 3-4 tháng. Nên tiếp tục dùng trong 3-4 tháng sau đi đã chắc rằng sỏi tan hết. |
| Viêm đường mật nguyên phát | Viêm đường mật nguyên phát (giai đoạn I-III): 12-15mg/kg/ngày, ứng với 2 viên/ngày, chia làm 2 lần. Viêm đường mật nguyên phát giai đoạn IV kèm theo tăng bilirubin huyết thanh, chỉ dùng 6-8mg/kg/ngày. Nếu không thấy chức năng gan suy giảm, có thể tăng về lều 12-15mg/kg/ngày, đồng thời giám sát chức năng gan trong vòng vài tuần. Khi vẫn không thấy suy gan, người bệnh vẫn có thể dùng liều thông thường ở thời gian dài. Viêm đường mật nguyên phát giai đoạn IV không có tăng bilirubin huyết thanh, có thể dùng 12-15mg/kg/ngày, nhưng vẫn cần kiểm soát chức năng gan. |
| Rối loạn đường mật liên quan xơ nang ở nhóm bệnh nhân 6 đến 18 tuổi | 20mg/kg/ngày, chia ra thành 2 đến 3 lần uống. Khi cần, tăng đến 30mg/kg/ngày. Tương ứng 2-3 viên/ngày, chia làm 1-2 lần uống |
3.2 Cách dùng
Uống Hepacrotic 450mg với nước sau ăn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn thành phần trong Hepacrotic 450mg.
Đang bị loét tá tràng và dạ da.
Thường xuyên diễn ra đau quặn thận.
Ống mật bị tắc nghẽn.
Khả năng co bóp của túi mật suy giảm.
Sỏi mật vôi hóa ở phim X-quang.
Trẻ được phẫu thuật hẹp đường mật nhưng không thành công, hoặc khi mà dòng chảy của mật ở trẻ bị hẹp đường mật không thể khôi phục.
5 Tác dụng phụ
Phổ biến: Ỉa chảy, phân nhão.
Rất hiếm: Mề đay, sỏi mật vôi hóa, xơ gan mất bù,...
6 Tương tác
Không nên dùng cùng Colestyramin, antacid (có nhôm oxid và/hoặc Nhôm Hydroxyd), Colestipol bởi chúng gây ức chế hấp thu Acid ursodeoxycholic. Phải dùng cách tối thiểu 2 giờ.
Hấp thu Ciclosporin từ ruột có thể bị Acid ursodeoxycholic ảnh hưởng. Cần giám sát Ciclosporin ở máu và chỉnh liều nếu cần.
Hấp thu Ciprofloxacin có khả năng bị giảm khi dùng cùng Acid ursodeoxycholic.
Acid ursodeoxycholic có thể gây giảm Cmax và AUC của chất đối kháng calci nitrendipin.
Chất gây giảm cholesterol huyết và oestrogen có thể gây tăng tiết cholesterol tại gan, từ đó thúc đẩy bệnh sỏi mật.
Dùng 500mg Acid ursodeoxycholic/ngày với 20mg Rosuvastatin/ngày gây tăng nhẹ lượng Rosuvastatin ở huyết tương.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Ở 3 tháng đầu chữa trị, nên theo dõi các thông số chức năng gan mỗi 4 tuần 1 lần, sau đó cứ 3 tháng lại đánh giá lại 1 lần.
Nếu có ỉa chảy, nên giảm liều và ngưng chữa trị khi ỉa chảy kéo dài.
Nữ giới dùng Acid ursodeoxycholic để gây tan sỏi mật cần phải dùng liệu pháp tránh thai không có nội tiết tố bởi loại nội tiết tố có thể gây gia tăng sỏi đường mật.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không dùng Hepacrotic 450mg ở mẹ bầu trừ khi rất cần thiết.
Phụ nữ nuôi con bú cần tìm tới tư vấn từ bác sĩ.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không thấy Hepacrotic 450mg ảnh hưởng tới khả năng lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều Acid ursodeoxycholic có thể dẫn tới ỉa chảy. Khi đó nên giảm liều, còn khi ỉa chảy kéo dài thì cần ngưng thuốc.
Xử lý ỉa chảy bằng biện pháp cân bằng điện giải và nước.
7.5 Bảo quản
Nơi bảo quản Hepacrotic 450mg đảm bảo dưới 30 độ C, khô thoáng, để thuốc tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Legimax 500mg - Điều trị xơ gan mật hòa tan sỏi mật cholesterol
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Hepacrotic 450mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Ursofast 450mg do CT TNHH Sinh Dược phẩm Hera sản xuất, dùng cho người có sỏi mật không cản quang. Mỗi viên có 450mg Ursodeoxycholic acid.
Urosolic MQ 450mg của Dược phẩm Sao Kim có chứa 450mg Acid ursodeoxycholic ở mỗi viên. Chế phẩm dùng để làm tan sỏi mật cholesterol.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acid mật rất quan trọng ở mật, có nhiệm vụ ở kích thích tiết mật và giữ cholesterol tại dịch mật. Với người khỏe mạnh, tỷ lệ acid mật và cholesterol đảm bảo cholesterol ở dạng lỏng với phần lớn thời gian trong ngày, đồng thời không thể hình thành sỏi cholesterol. Với người mắc sỏi cholesterol ở mật, tỷ lệ này biến đổi, mật quá bão hòa cholesterol. Dẫn đến kết tủa tinh thể cholesterol và sau 1 thời gian xuất hiện sỏi mật.
Acid ursodeoxycholic khiến mật lithogen chuyển sang thành mật non-lithogen, đồng thời làm sỏi cholesterol tan dần.[1]
Các nghiên cứu về Acid ursodeoxycholic cho thấy chất này có lợi với bệnh nhân xơ nang trẻ tuổi có tình trạng rối loạn gan nhẹ tới vừa.
9.2 Dược động học
Hấp thu nhanh tại ruột non với khoảng 90% liều sử dụng.
Acid ursodeoxycholic sau hấp thu sẽ đi tới gan. Ở đó, thuốc gắn vào taurin hay glycin và tiếp đó bị tiết vào trong ống mật. Chỉ phần nhỏ Acid ursodeoxycholic tìm được ở tuần hoàn và bị bài tiết qua thận.
Ngoài dạng liên hợp, thuốc Acid ursodeoxycholic không chuyển hóa. Tuy nhiên lượng nhỏ chuyển thành acid 7-keto-lithocholic nhờ vi khuẩn.
Nửa đời của Acid ursodeoxycholic vào khoảng 3,5 tới 5,8 ngày.
10 Thuốc Hepacrotic 450mg giá bao nhiêu?
Thuốc Hepacrotic 450mg Wealphar hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Hepacrotic 450mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Hepacrotic 450mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Acid ursodeoxycholic có khả năng làm tan dần sỏi mật cholesterol. Do đó có lợi với người bị sỏi mật không cản quang.
- Phù hợp với người bệnh không muốn hay không thể làm phẫu thuật loại bỏ sỏi mật.
- Được sản xuất bởi Wealphar, đáp ứng yêu cầu để được phép lưu hành.
- Dạng thuốc viên tiện và dễ dùng.
13 Nhược điểm
- Khi dùng Acid ursodeoxycholic có khả năng sẽ bị ỉa chảy.
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Ted George O. Achufusi và cộng sự (đăng ngày 12 tháng 2 năm 2023). Axit Ursodeoxycholic, Pubmed. Truy cập ngày 04 tháng 03 năm 2026.

