1 / 10
thuoc hapacol eva 1 T7586

Hapacol Eva

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 57 Còn hàng
Thương hiệuDược Hậu Giang - DHG, Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Số đăng ký893100140424
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góihộp 10 vỉ x 5 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtIbuprofen, Paracetamol (Acetaminophen)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmk8712
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hậu Biên soạn: Dược sĩ Minh Hậu
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong thuốc Hapacol Eva gồm có:

  • Paracetamol hàm lượng 325mg
  • Ibuprofen hàm lượng 200mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Hapacol Eva

Hapacol Eva là thuốc gì? Thuốc Hapacol Eva là thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Nó được chỉ định trong điều trị sốt, đau do nhiều nguyên nhân khác nhau như đau đầu, đau nửa đầu, đau răng, Đau Bụng Kinh, đau cơ, đau xương khớp, đau sau chấn thương, đau dây thần kinh, đau thắt lưng. [1]

Thuốc Hapacol Eva giúp giảm đau bụng kinh, đau đầu, đau răng
Thuốc Hapacol Eva giúp giảm đau bụng kinh, đau đầu, đau răng
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Fencedol - Điều trị các triệu chứng cảm sốt, giảm đau, kháng viêm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Hapacol Eva

3.1 Liều dùng

Người lớn uống mỗi lần 1-2 viên, nếu cần thiết có thể lặp lại 3 lần mỗi ngày. Lưu ý không dùng quá 6 viên một ngày.

Trẻ từ 12 tuổi trở lên mỗi lần uống 1 viên, nếu cần thiết có thể lặp lại 3 lần mỗi ngày. Lưu ý không dùng quá 3 viên một ngày. Nên dùng trong thời gian ngắn nhất cần thiết để điều trị triệu chứng.

Người cao tuổi không cần điều chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Dùng thuốc Hapacol Eva bằng đường uống, nên uống sau khi ăn.

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Hapacol Eva.

Trẻ dưới 12 tuổi.

Người bị nghiện rượu.

Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.

Người bị bí tiểu.

Người đang dùng Thuốc chống đông máu, xuất huyết tạng.

Người bị loét dạ dày, tá tràng, thủng hay xuất huyết tiêu hóa.

Huyết áp cao nghiêm trọng.

Quá mẫn với NSAIDs kể cả acid acetyIsalicylic, hen suyễn do aspirin, co thắt phế quản, phù mạch, viêm mũi dị ứng, mề đay liên quan đến sử dụng acid acetyIsalicylic hoặc các NSAID khác.

Nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, các vấn đề nghiêm trọng về hệ tim mạch.

5 Tác dụng phụ

Rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu, bạch cầu hạt, tiểu cầu hoặc thiếu máu). Người bệnh có thể xuất hiện sốt, đau họng, loét niêm mạc miệng, mệt mỏi kéo dài, dễ bầm tím, chảy máu bất thường hoặc chảy máu cam.

Phản ứng dị ứng từ nhẹ đến nặng (sưng phù vùng mặt, môi, lưỡi hoặc thanh quản, khó thở, tim đập nhanh, tụt huyết áp, phù mạch và thậm chí sốc phản vệ)

Thay đổi tâm trạng, trầm cảm hoặc xuất hiện ảo giác.

Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, kích động, lo âu, trầm cảm hoặc viêm dây thần kinh thị giác.

Rối loạn thị giác hoặc giảm khả năng nhìn.

ù tai hoặc cảm giác chóng mặt liên quan đến tai trong.

Phù, tăng huyết áp hoặc suy tim.

Hen phế quản, co thắt phế quản hoặc khó thở, nhất là ở những người có cơ địa dị ứng.

Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc khó tiêu, loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng Đường tiêu hóa, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn hoặc viêm tụy.

Tăng men gan, viêm gan, vàng da hoặc gan to, tổn thương gan nghiêm trọng, suy gan cấp hoặc hoại tử tế bào gan có thể xảy ra.

Phát ban, ngứa hoặc nổi mề đay, phù mạch, ban xuất huyết, da nhạy cảm với ánh sáng, bong tróc da hoặc các hội chứng da nghiêm trọng như Stevens - Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận cấp hoặc mạn, giảm lượng nước tiểu, tăng ure và creatinin máu hoặc các bất thường điện giải.

Mệt mỏi hoặc khó chịu toàn thân.

Tăng men gan (ALT, AST, GGT), tăng ure hoặc creatinin huyết thanh, giảm hemoglobin hoặc thay đổi số lượng tiểu cầu.

6 Tương tác

6.1 Tương tác của Paracetamol

Dùng cùng Chloramphenicol có thể làm tăng nồng độ chloramphenicol trong máu.

Cholestyramin làm giảm hấp thu paracetamol, từ đó có thể làm giảm hiệu quả điều trị.

Metoclopramid và Domperidon có khả năng làm tăng tốc độ hấp thu paracetamol qua đường tiêu hóa.

Warfarin và các thuốc chống đông nhóm coumarin khi dùng cùng paracetamol kéo dài có thể làm tăng tác dụng chống đông và nguy cơ chảy máu.

Các thuốc cảm ứng enzym gan như Rifampicin, thuốc chống động kinh hoặc barbiturat khi dùng cùng Paracetamol có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan ngay cả khi paracetamol được sử dụng ở liều điều trị.

Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs) dùng cùng Paracetamol có thể làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh và sốt cao.

Propanthelin và các thuốc làm giảm nhu động ruột có thể làm chậm quá trình hấp thu paracetamol.

6.2 Tương tác của Ibuprofen

NSAID có thể làm tăng tác dụng chống đông và nguy cơ xuất huyết của các thuốc chống đông.

Hiệu quả hạ huyết áp của thuốc điều trị tăng huyết áp có thể bị giảm khi dùng chung với NSAID.

Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI dùng cùng với NSAID có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa.

NSAID dùng cùng flycosid tim có thể làm nặng thêm suy tim, làm giảm mức lọc cầu thận (GFR) và làm tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương.

Cyclosporin dùng cùng các thuốc NSAID có thể làm nguy cơ độc tính trên thận có thể tăng lên khi phối hợp.

Corticosteroid và NSAID khi dùng kết hợp có thể làm tăng khả năng loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.

NSAID có thể làm giảm hiệu quả lợi tiểu, đồng thời làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi dùng cùng thuốc lợi tiểu.

Ibuprofen có thể làm giảm khả năng đào thải lithi qua thận, từ đó làm tăng nồng độ lithi trong cơ thể và nguy cơ ngộ độc.

Việc sử dụng đồng thời với NSAID có thể làm giảm thải trừ methotrexat, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong máu và làm tăng độc tính.

Không nên dùng các thuốc NSAID trong khoảng 8 - 12 ngày sau khi sử dụng Mifepriston vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc này.

Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy NSAID có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện co giật khi dùng cùng kháng sinh quinolon. Vì vậy, cần thận trọng ở những bệnh nhân phải phối hợp hai nhóm thuốc này.

Tacrolimus dùng chung với NSAID có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận do tác dụng độc trên thận của cả hai thuốc.

Phối hợp NSAID với zidovudin có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên máu. Ở bệnh nhân nhiễm HIV, đặc biệt những người có rối loạn đông máu, việc sử dụng đồng thời zidovudin và ibuprofen có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khớp hoặc hình thành tụ máu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không nên dùng đồng thời với các thuốc chứa paracetamol hoặc các NSAID khác (bao gồm Aspirin liều trên 75 mg/ngày và thuốc ức chế COX-2) vì làm tăng nguy cơ tác dụng phụ và quá liều.

Việc sử dụng kéo dài nhiều loại thuốc giảm đau cùng lúc có thể gây tổn thương thận, thậm chí dẫn đến suy thận.

Trẻ em và thanh thiếu niên bị mất nước có nguy cơ suy giảm chức năng thận cao hơn.

Thận trọng khi dùng Hapacol Eva cho:

  • Người bị suy gan, suy thận hoặc bệnh tim mạch.
  • Bệnh nhân hen phế quản hoặc có tiền sử co thắt phế quản.
  • Người mắc Lupus ban đỏ hệ thống hoặc các bệnh mô liên kết hỗn hợp.
  • Người có bệnh lý tiêu hóa như viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn.
  • Người bị tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, suy tim hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn đông máu.

Người trên 65 tuổi dễ gặp tác dụng không mong muốn hơn. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Các nghiên cứu cho thấy ibuprofen, đặc biệt ở liều cao (khoảng 2.400 mg/ngày), có thể làm tăng nguy cơ huyết khối động mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Người có bệnh tim mạch hoặc các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu và hút thuốc lá cần được theo dõi cẩn thận.

Thuốc có thể gây loét, xuất huyết hoặc thủng dạ dày - ruột. Những biến chứng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị và đôi khi không có dấu hiệu báo trước. Nếu xuất hiện chảy máu hoặc loét đường tiêu hóa, cần ngừng thuốc và báo cho bác sĩ ngay.

Người cao tuổi hoặc có tiền sử bệnh dạ dày - ruột có nguy cơ gặp biến chứng tiêu hóa cao hơn khi dùng thuốc kháng viêm giảm đau (NSAID). Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

Cần thận trọng khi dùng cùng các thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết như corticosteroid, thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc một số thuốc chống trầm cảm.

Không dùng quá liều paracetamol vì có thể gây tổn thương gan, đặc biệt ở người uống nhiều rượu.

Thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm.

Có thể xảy ra các phản ứng da nghiêm trọng (như hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc...). Khi có dấu hiệu phát ban hoặc tổn thương da bất thường, phải ngừng thuốc và đi khám ngay.

Thuốc Hapacol Evacũng có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, nhất là khi dùng liều cao hoặc kéo dài.

Để giảm rủi ro, nên sử dụng Hapacol Eva ở liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất cần thiết.

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Dolanol 325mg/200mg giảm đau, hạ sốt, ngừa viêm nhiễm 

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định Hapacol Eva cho phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

7.3.1 Quá liều paracetamol

Triệu chứng: Có thể gặp các triệu chứng như buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng, chán ăn, đau bụng, tổn thương gan, nhiễm toan chuyển hóa, bất thường chuyển hóa Glucose. Trường hợp ngộ độc nặng có thể bị xuất huyết, hạ đường huyết, bệnh não, phù não, tử vong. Một số trường hợp có thể suy thận cấp, rối loạn nhịp tim, viêm tụy.

Xử trí: Nếu quá liều xảy ra trong vòng 1 giờ nên xem xét dùng tham hoạt tính. Trong vòng 24 giờ sau khi uống có thể cân nhắc điều trị bằng N - Acetylcystein tuy nhiên hiệu quả tốt nhất là trong vòng 8 giờ sau khi dùng.

7.3.2 Quá liều Ibuprofen

Triệu chứng: Nhức đầu, ù tai, xuất huyết tiêu hóa. Trường hợp ngộ độc nghiêm trọng hơn có thể buồn ngủ, bị kích thích, mất phương hướng, hôn mê. Trường hợp nặng, bệnh nhân có thể bị co giật, nhiễm toan chuyển hóa, kéo dài thời gian prothrombin, suy thận cấp, tổn thương gan.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, cân nhắc dùng Than hoạt tính trong vòng 1 giờ. Nếu co giật kéo dài nên điều trị với Diazepam hoặc lorazepam đường tĩnh mạch.

7.4 Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Dưới đây là một số thuốc có thể tham khảo sử dụng nếu không mua được thuốc Hapacol Eva:

  1. Thuốc BV Ibugesic 325mg/200mg của dược phẩm BV Pharma, có chứa Paracetamol 325mg và Ibuprofen 200mg giúp kiểm soát cơn đau, được dùng trong đau bụng kinh, đau đầu, đau răng, sốt, đau xương khớp.
  2. Thuốc Travicol PA do Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm sản xuất, có dạng viên nén bao phim có chứa Paracetamol và Ibuprofen có công dụng giúp hạ sốt, giảm đau mức độ nhẹ đến trung bình, chống viêm.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

ThuốcHapacol Eva kết hợp giữa ibuprofen và paracetamol, giúp tăng hiệu quả giảm đau và hạ sốt nhờ tác động theo hai cơ chế khác nhau.

Ibuprofen thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Hoạt chất này ức chế các enzym COX-1 và COX-2, từ đó làm giảm tạo ra các chất trung gian gây viêm, đau và sốt. Ngoài tác dụng chống viêm, ibuprofen còn ảnh hưởng tạm thời đến khả năng kết tập tiểu cầu.

Paracetamol chủ yếu có tác dụng giảm đau và hạ sốt thông qua tác động lên hệ thần kinh trung ương, giúp giảm cảm nhận đau và điều hòa thân nhiệt.

Sự phối hợp của hai hoạt chất tạo ra hiệu quả giảm đau toàn diện hơn so với khi chỉ sử dụng một hoạt chất đơn lẻ.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.

Ibuprofen hấp thu trên 80%, paracetamol khoảng 90%.

Nồng độ đỉnh của ibuprofen xuất hiện sau khoảng 1 - 2 giờ, còn paracetamol sau khoảng 0,5 - 1,5 giờ.

9.2.2 Phân bố

Ibuprofen gắn mạnh với protein huyết tương (trên 90%) và có thể thấm vào dịch khớp.

Paracetamol gắn với protein huyết tương ở mức thấp hơn (15 - 20%) và phân bố rộng trong cơ thể.

9.2.3 Chuyển hóa và thải trừ

Cả ibuprofen và paracetamol chủ yếu được chuyển hóa tại gan.

Ibuprofen được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa; thời gian bán thải khoảng 1,5 - 2 giờ và hầu như được loại bỏ hoàn toàn trong vòng 24 giờ.

Paracetamol chủ yếu được thải qua nước tiểu dưới dạng các chất liên hợp, chỉ một phần nhỏ tồn tại ở dạng không đổi. Một lượng nhỏ paracetamol tạo thành chất chuyển hóa có độc tính, nhưng bình thường sẽ được cơ thể khử độc. Khi dùng quá liều, cơ chế này có thể bị quá tải, dẫn đến tổn thương gan nghiêm trọng hoặc suy gan cấp. Thời gian bán thải của paracetamol khoảng 1 - 2,5 giờ.

10 Thuốc Hapacol Eva giá bao nhiêu?

Thuốc Hapacol Eva hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ nhà thuốc qua số hotline, hoặc nhắn tin trên zalo/facebook.

11 Thuốc Hapacol Eva mua ở đâu?

Thuốc Hapacol Eva mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc Hapacol Eva vừa có tác dụng hạ sốt, vừa giúp giảm đau trong nhiều trường hợp như đau răng, đau đầu, đau bụng kinh, đau xương khớp, đau sau phẫu thuật.
  • Dạng bào chế viên nén dễ dàng sử dụng.
  • Thuốc có sự kết hợp của Paracetamol và Ibuprofen giúp làm tăng hiệu quả giảm đau, giúp giảm đau nhanh hơn.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Hapacol Eva có thể gây ra một số tác dụng phụ khi sử dụng.

Tổng 10 hình ảnh

thuoc hapacol eva 1 T7586
thuoc hapacol eva 1 T7586
thuoc hapacol eva 2 I3783
thuoc hapacol eva 2 I3783
thuoc hapacol eva 3 B0156
thuoc hapacol eva 3 B0156
thuoc hapacol eva 4 N5762
thuoc hapacol eva 4 N5762
thuoc hapacol eva 5 G2124
thuoc hapacol eva 5 G2124
thuoc hapacol eva 6 H3112
thuoc hapacol eva 6 H3112
thuoc hapacol eva 7 J3180
thuoc hapacol eva 7 J3180
thuoc hapacol eva 8 U8804
thuoc hapacol eva 8 U8804
thuoc hapacol eva 9 A0872
thuoc hapacol eva 9 A0872
thuoc hapacol eva 10 L4178
thuoc hapacol eva 10 L4178

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Hapacol Eva được công bố bởi nhà sản xuất. Tải file PDF Tại Đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    10 tuổi dùng Hapacol Eva được không?

    Bởi: Duyên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ, Không dùng Hapacol Eva cho trẻ 10 tuổi ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hậu vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Hapacol Eva 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Hapacol Eva
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Hapacol Eva làm giảm đau bụng mỗi khi đến kỳ kinh rất hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789