Haicardis 40/12,5
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mediplantex, Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Số đăng ký | 893110106400 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Telmisartan |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sanm69 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Haicardis 40/12,5 chứa:
- Hydrochlorothiazide 12,5mg
- Telmisartan 40mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Haicardis 40/12,5
Thuốc Haicardis 40/12,5 là thuốc phối hợp giữa telmisartan và hydrochlorothiazide, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp vô căn. Thuốc phù hợp với người bệnh chưa kiểm soát huyết áp đầy đủ khi chỉ dùng telmisartan đơn độc.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Tolucombi 40mg/12.5mg: Cách dùng - liều dùng, lưu ý khi sử dụng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Haicardis 40/12,5
3.1 Liều dùng
Haicardis 40/12,5 được sử dụng khi huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ bằng telmisartan đơn trị.
Trước khi chuyển sang thuốc phối hợp, bác sĩ có thể điều chỉnh tăng liều telmisartan dựa trên đáp ứng của người bệnh.
Liều thông thường là 1 viên/lần/ngày ở người bệnh chưa kiểm soát tốt huyết áp khi sử dụng telmisartan 40mg hoặc hydrochlorothiazide.
Người suy thận
Cần kiểm tra định kỳ chức năng thận trong thời gian dùng thuốc.
Không dùng Haicardis 40/12,5 cho người suy thận nặng có Độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút.
Người suy gan
Người suy gan nhẹ hoặc vừa không dùng quá 1 viên/ngày.
Không sử dụng thuốc cho người suy gan nặng.
Cần thận trọng khi dùng thuốc ở người mắc bệnh gan hoặc đang có bệnh gan tiến triển.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ em và trẻ vị thành niên
Chưa xác định đầy đủ tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở người dưới 18 tuổi.
3.2 Cách dùng
Thuốc Haicardis 40/12,5 được dùng bằng đường uống.
Dùng thuốc đúng liều lượng và thời điểm đã được bác sĩ hướng dẫn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với telmisartan, hydrochlorothiazide, tá dược hoặc các dẫn xuất sulfonamid.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
Rối loạn gây ứ mật hoặc tắc nghẽn đường mật.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút.
Hạ Kali máu không đáp ứng với điều trị.
Tăng calci máu không đáp ứng với điều trị.
Người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận dưới 60ml/phút/1,73m^2 đang dùng aliskiren.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Teli H 40mg/12.5mg huyết áp vô căn không còn là lỗi lo
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
- Hạ đường huyết
- Chóng mặt
- Buồn nôn
5.2 Ít gặp
- Hạ kali máu
- Tăng kali máu
- Lo âu
- Ngất
- Dị cảm
- Chóng mặt
- Nhịp tim nhanh
- Rối loạn nhịp tim
- Hạ huyết áp
- Hạ huyết áp tư thế đứng
- Khó thở
- Tiêu chảy
- Khô miệng
- Đầy hơi
- Đau lưng
- Co thắt cơ
- Đau cổ
- Rối loạn cương dương
- Mệt mỏi
- Tăng acid uric máu
- Suy thận, bao gồm suy thận cấp
5.3 Hiếm gặp
- Viêm phế quản
- Viêm họng
- Viêm xoang
- Làm nặng thêm hoặc khởi phát lupus ban đỏ hệ thống
- Tăng acid uric máu
- Hạ natri máu
- Tăng calci máu
- Nhiễm kiềm máu
- Phiền muộn
- Mất ngủ
- Rối loạn giấc ngủ
- Rối loạn thị giác
- Nhìn mờ
- Suy hô hấp
- Viêm phổi
- Phù phổi
- Đau bụng
- Táo bón
- Khó tiêu
- Nôn mửa
- Viêm dạ dày
- Rối loạn chức năng gan
- Chức năng gan bất thường
- Phù mạch
- Phát ban
- Ngứa
- Nổi mề đay
- Tăng sắc tố da
- Đau khớp
- Chuột rút
- Đau ở tay chân
- Đau gân
- Mất ngủ
- Hội chứng giống cúm
- Đau
- Tăng creatinin máu
- Tăng creatin phosphokinase máu
- Tăng men gan
- Giảm huyết sắc tố
5.4 Rất hiếm gặp
- Nhiễm trùng huyết
- Bệnh phổi kẽ
- Nhiễm kiềm máu
5.5 Chưa xác định tần suất
- Quá mẫn
- Phản ứng phản vệ
- Hạ đường huyết ở người bệnh đái tháo đường
- Mất cân bằng điện giải
- Tăng cholesterol máu
- Tăng Glucose máu
- Tăng triglycerid máu
- Chán ăn
- Ăn mất ngon
- Bồn chồn
- Mờ mắt
- Cận thị cấp tính
- Glaucoma góc đóng cấp tính
- Chứng thấy sắc vàng
- Viêm mạch
- Viêm tụy
- Khó chịu ở dạ dày
- Vàng da do tế bào gan
- Vàng da ứ mật
- Phản ứng nhạy cảm ánh sáng
- Hội chứng giống lupus ban đỏ
- Hồng ban đa dạng
- Hoại tử biểu bì
- Yếu cơ
- Viêm thận kẽ
- Rối loạn chức năng thận
- Tiểu niệu
- Sốt
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Haicardis 40/12,5.
6 Tương tác
| Lithium | Dùng cùng Haicardis 40/12,5 có thể làm tăng nồng độ lithium và nguy cơ ngộ độc lithium. Chỉ phối hợp khi có sự giám sát y tế và cần kiểm tra định kỳ nồng độ lithium huyết thanh. |
| Thuốc làm giảm kali máu | Các thuốc lợi tiểu gây mất kali, thuốc nhuận tràng, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolon, penicillin G natri, Acid salicylic và các dẫn xuất có thể làm tăng tác động của hydrochlorothiazide lên kali máu. Cần theo dõi nồng độ kali khi dùng đồng thời. |
| Thuốc làm tăng kali máu | Thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, muối chứa kali và natri Heparin có thể làm tăng kali máu khi dùng với Haicardis 40/12,5. Không nên phối hợp nếu không có chỉ định và theo dõi phù hợp. |
| Digitalis glycosid và thuốc chống loạn nhịp | Hạ kali hoặc hạ magnesi do hydrochlorothiazide có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim ở người đang dùng digitalis glycosid hoặc một số thuốc chống loạn nhịp. |
| Digoxin | Telmisartan có thể làm tăng nồng độ đỉnh và nồng độ thấp nhất của digoxin. Cần kiểm tra nồng độ digoxin khi bắt đầu, điều chỉnh hoặc ngừng telmisartan. |
| Thuốc hạ huyết áp khác | Telmisartan có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. |
| Aliskiren và thuốc ức chế men chuyển | Phối hợp với telmisartan có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp. |
| Thuốc điều trị đái tháo đường | Haicardis 40/12,5 có thể làm thay đổi nhu cầu dùng Insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường. Có thể cần điều chỉnh liều thuốc. |
| Metformin | Hydrochlorothiazide dùng cùng metformin có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. |
| Cholestyramin và colestipol | Các thuốc này có thể làm giảm hấp thu hydrochlorothiazide. |
| Thuốc chống viêm không steroid | Thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của telmisartan. Ở người suy giảm chức năng thận, mất nước hoặc người cao tuổi, phối hợp này có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp. |
| Thuốc điều trị Gout | Hydrochlorothiazide có thể làm tăng acid uric máu. Khi dùng cùng Probenecid, sulfinpyrazon hoặc Allopurinol, có thể cần điều chỉnh liều thuốc điều trị gout. |
| Muối calci | Thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng calci huyết thanh. Nếu cần bổ sung calci, phải theo dõi nồng độ calci và điều chỉnh liều phù hợp. |
| Thuốc chẹn beta và diazoxide | Hydrochlorothiazide có thể làm tăng tác dụng tăng đường huyết của thuốc chẹn beta và diazoxide. |
| Thuốc kháng cholinergic | Atropin và biperiden có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc lợi tiểu thiazide do làm giảm nhu động Đường tiêu hóa. |
| Amantadin | Dùng cùng hydrochlorothiazide có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng bất lợi của amantadin. |
| Cyclophosphamid và methotrexat | Hydrochlorothiazide có thể làm giảm thải trừ qua thận, từ đó làm tăng độc tính của các thuốc này. |
| Baclofen và amifostin | Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng cùng Haicardis 40/12,5. |
| Rượu và thuốc tác động lên thần kinh trung ương | Rượu, thuốc ngủ barbiturat, thuốc gây mê và thuốc chống trầm cảm có thể làm hạ huyết áp tư thế rõ hơn. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không bắt đầu điều trị bằng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong thời kỳ mang thai. Khi phát hiện có thai, cần ngừng thuốc ngay và chuyển sang phương pháp điều trị khác nếu cần.
Không dùng Haicardis 40/12,5 cho người rối loạn ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng.
Cần thận trọng khi dùng thuốc ở người hẹp động mạch thận, suy thận, mới ghép thận, suy tim nặng hoặc có tình trạng giảm thể tích tuần hoàn. Người bệnh nên được kiểm tra định kỳ huyết áp, chức năng thận, creatinin, acid uric và các chất điện giải trong máu.
Người dùng thuốc cần hạn chế phơi nắng, bảo vệ da trước tia UV và theo dõi các tổn thương da bất thường.
Nếu xuất hiện đau nhãn cầu hoặc giảm thị lực, cần ngừng thuốc và đi khám sớm vì đây có thể là biểu hiện của cận thị cấp tính hoặc glaucoma góc đóng cấp tính.
Người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì có thể bị chóng mặt, buồn ngủ do tác dụng phụ của thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
7.2.1 Phụ nữ mang thai
Không khuyến cáo dùng Haicardis 40/12,5 trong thai kỳ.
Telmisartan chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ vì có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi và trẻ sơ sinh.
Hydrochlorothiazide chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và không còn lựa chọn điều trị phù hợp hơn.
7.2.2 Phụ nữ cho con bú
Không khuyến cáo sử dụng Haicardis 40/12,5 trong thời kỳ cho con bú vì chưa có đủ dữ liệu về mức độ an toàn.
Hydrochlorothiazide bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Dùng liều cao có thể làm giảm tiết sữa.
7.3 Xử trí khi quá liều
Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị triệu chứng. Có thể cân nhắc gây nôn, rửa dạ dày hoặc dùng Than hoạt tính trong một số trường hợp.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Haicardis 40/12,5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Telsar-H 40mg/12.5mg với 2 hoạt chất hàm lượng tương tự, được chỉ định cho người lớn để điều trị tăng huyết áp. Được sản xuất bởi Hetero Labs Limited.
- Thuốc Zhekof-HCT 40mg/12.5mg với 2 hoạt chất hàm lượng tương tự, được chỉ định cho người lớn để điều trị tăng huyết áp. Được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Telmisartan
Telmisartan đối kháng chọn lọc thụ thể AT1 của angiotensin II, từ đó làm giảm co mạch và giảm tiết aldosteron. Thuốc không ức chế renin, kênh ion hoặc men chuyển angiotensin.
9.1.2 Hydrochlorothiazide
Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu thiazide, làm tăng đào thải natri và clorid qua nước tiểu. Nhờ đó, thể tích huyết tương giảm và huyết áp được hạ xuống.
10 Dược động học
9.1.3 Telmisartan
9.1.3.1 Hấp thu
Thuốc đạt nồng độ đỉnh sau 0,5-1,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều 40mg khoảng 42 %.
9.1.3.2 Phân bố
Telmisartan liên kết với protein huyết tương trên 99,5 %. Thể tích phân bố khoảng 500 lít.
9.1.4 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa thành acylglucuronid không có hoạt tính dược lý. Cytochrom P450 không tham gia đáng kể vào quá trình này.
9.1.5 Thải trừ
Khoảng 97 % liều thuốc được thải qua phân. Một lượng nhỏ được đào thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải trên 20 giờ.
9.1.6 Hydrochlorothiazide
9.1.6.1 Hấp thu
Thuốc đạt nồng độ đỉnh sau 1-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 60 %.
9.1.6.2 Phân bố
Hydrochlorothiazide liên kết khoảng 68 % với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 0,83-1,14 lít/kg.
9.1.6.3 Chuyển hóa
Thuốc gần như không bị chuyển hóa trong cơ thể người.
9.1.6.4 Thải trừ
Hydrochlorothiazide được đào thải gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Khoảng 60 % liều dùng được thải trong 48 giờ. Thời gian bán thải khoảng 10-15 giờ.
11 Thuốc Haicardis 40/12,5 giá bao nhiêu?
Thuốc Haicardis 40/12,5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
12 Thuốc Haicardis 40/12,5 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Haicardis 40/12,5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- Lịch dùng thuốc được thiết kế ở mức 1 viên/ngày, thuận tiện với người cần duy trì điều trị lâu dài.
- Telmisartan tác động chọn lọc lên thụ thể AT1 và không làm tăng tác dụng bất lợi qua trung gian bradykinin do không ức chế men chuyển angiotensin.
- Hydrochlorothiazide tạo hiệu ứng lợi tiểu thông qua tăng đào thải natri và clorid, bổ sung cho cơ chế hạ áp của telmisartan.
14 Nhược điểm
- Người bệnh phải thận trọng khi phối hợp Haicardis 40/12,5 với nhiều thuốc khác vì có thể phát sinh tương tác liên quan đến huyết áp, kali máu, lithium, digoxin và nguy cơ tổn thương thận.
Tổng 20 hình ảnh





















