Hadulosa Plus
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | HDPHARMA, Nhà máy HDPHARMA EU – Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương |
| Số đăng ký | 893110015526 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Losartan |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1658 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần hoạt chất:
- Losartan kali: 50 mg
- Hydrochlorothiazid: 12,5 mg
Thành phần tá dược: Tinh bột biến tính, Microcrystalline cellulose, Lactose monohydrat, Povidone K30 (PVP K30), Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Hydroxypropyl methylcellulose 615, Polyethylene glycol 6000, Talc, Titanium dioxide, Màu quinoline yellow lake vừa đủ 1 viên.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Hadulosa Plus
2.1 Tác dụng
Thuốc Hadulosa Plus là sự kết hợp giữa thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu thiazid, mang lại tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng.

2.2 Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp vô căn ở những bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp chỉ bằng losartan hoặc hydrochlorothiazid đơn độc.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Esarsin 12,5mg điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Hadulosa Plus
3.1 Liều dùng
Liều điều trị tăng huyết áp:
- Thuốc không được sử dụng làm liệu pháp điều trị ban đầu.
- Liều duy trì thông thường là 1 viên, uống 1 lần mỗi ngày.
- Bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liều 1 viên có thể tăng liều lên 2 viên mỗi ngày.
- Liều tối đa là 2 viên mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận và chạy thận nhân tạo:
- Không cần điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân suy thận vừa có Độ thanh thải creatinin từ 30 - 50 ml/phút.
- Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân thẩm phân máu.
- Chống chỉ định dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
Bệnh nhân suy giảm thể tích nội mạch:
- Cần điều chỉnh tình trạng mất thể tích hoặc giảm natri trước khi dùng thuốc.
Bệnh nhân suy gan:
- Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng.
Người cao tuổi:
- Thường không cần điều chỉnh liều dùng.
Trẻ em:
- Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Bệnh nhân có thể uống thuốc khi đói hoặc khi no.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với losartan, các dẫn xuất sulfonamid như hydrochlorothiazid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Hạ Kali máu hoặc tăng calci máu kháng trị.
Suy gan nặng, ứ mật và rối loạn tắc nghẽn đường mật.
Hạ natri máu khó chữa.
Tăng acid uric máu hoặc bệnh gút có triệu chứng.
Phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
Bệnh nhân vô niệu.
Phối hợp với chế phẩm chứa aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/phút/1,73 m2.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Toraass-25 điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, ban xuất huyết Henoch-Schonlein, bầm máu, tan máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu.
Rối loạn tim mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, đau ngực, đau thắt ngực, block nhĩ thất độ II, biến cố mạch máu não, nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực, loạn nhịp tim.
Rối loạn mạch máu: Viêm mạch hoại tử, viêm mạch da.
Rối loạn mắt: Nhìn mờ, nóng rát mắt, viêm kết mạc, giảm thị lực, cận thị cấp, tràn dịch màng mạch, glaucoma góc đóng cấp.
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu, nôn, táo bón, khô miệng, đầy hơi, viêm dạ dày, viêm tụy, viêm tuyến nước bọt.
Rối loạn gan mật: Bất thường chức năng gan, vàng da do ứ mật.
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phù mạch ở mặt, môi, họng và thanh môn gây tắc nghẽn hô hấp.
Rối loạn chuyển hóa: Chán ăn, tăng acid uric máu, bệnh gút, tăng kali máu, hạ đường huyết, tăng đường huyết, hạ kali máu, hạ natri máu.
Rối loạn cơ xương khớp: Chuột rút, đau lưng, đau chân, đau cơ, sưng khớp, cứng khớp, yếu cơ, tiêu cơ vân.
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, run, ngất, rối loạn vị giác.
Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, lo lắng, trầm cảm, lú lẫn, buồn ngủ.
Rối loạn hô hấp: Ho, nhiễm trùng hô hấp trên, nghẹt mũi, viêm xoang, khó thở, viêm phổi, phù phổi, hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS).
Rối loạn da: Rụng tóc, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, hoại tử biểu bì nhiễm độc, lupus ban đỏ da.
Khối u: Ung thư da không phải u hắc tố gồm ung thư biểu mô tế bào đáy và biểu mô tế bào vảy.
Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận, tiểu đêm, đường niệu, viêm mô kẽ thận.
Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược, sốt, triệu chứng giống cúm.
6 Tương tác
Rifampicin và fluconazole: Làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động của losartan.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali, trimethoprim: Gây tăng kali huyết thanh.
Muối lithi: Thuốc làm giảm thải trừ lithi qua thận, gây tăng nồng độ và tăng nguy cơ ngộ độc lithi.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận cấp.
Thuốc ức chế ACE hoặc aliskiren: Phong tỏa kép hệ RAAS, làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, baclofene, amifostine: Gia tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Nước ép bưởi: Ức chế enzym CYP450, làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
Rượu, thuốc an thần, thuốc gây nghiện: Làm trầm trọng thêm hạ huyết áp tư thế đứng.
Thuốc điều trị đái tháo đường và insulin: Có thể phải chỉnh liều do thiazid ảnh hưởng dung nạp glucose; thận trọng với Metformin do nguy cơ nhiễm toan lactic.
Nhựa Cholestyramine và colestipol: Gắn kết và làm giảm hấp thu hydrochlorothiazid lần lượt 85% và 43%.
Corticosteroid, ACTH, amphotericin B: Làm tăng mất điện giải nặng, đặc biệt gây hạ kali máu.
Amin tăng huyết áp (adrenaline): Làm giảm đáp ứng co mạch của amin nhưng không cản trở sử dụng.
Thuốc giãn cơ không khử cực (tubocurarine): Làm tăng đáp ứng tác dụng của thuốc giãn cơ.
Thuốc điều trị gút (probenecid, sulfinpyrazone, allopurinol): Cần chỉnh tăng liều thuốc hạ acid uric; tăng nguy cơ quá mẫn với Allopurinol.
Thuốc kháng cholinergic (atropine, biperiden): Tăng Sinh khả dụng của hydrochlorothiazid do giảm nhu động ruột.
Thuốc gây độc tế bào (cyclophosphamide, Methotrexate): Giảm bài tiết qua thận, tăng độc tính ức chế tủy xương.
Salicylat liều cao: Hydrochlorothiazid làm tăng độc tính của salicylat lên hệ thần kinh trung ương.
Methyldopa: Ghi nhận báo cáo gây thiếu máu tan máu.
Cyclosporine: Gia tăng nguy cơ tăng acid uric máu và bùng phát cơn gút cấp.
Glycosid tim (digitalis): Hạ kali và Magie máu do thuốc làm tăng độc tính loạn nhịp tim của digitalis.
Thuốc chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh (quinidine, amiodarone, Sotalol...): Hạ kali máu làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp xoắn đỉnh.
Muối calci: Gây tăng calci huyết do giảm bài tiết calci qua đường niệu.
Carbamazepin: Tăng nguy cơ hạ natri máu có triệu chứng.
Thuốc cản quang chứa iod: Mất nước do thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ suy thận cấp do thuốc cản quang.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có tiền sử phù mạch ở vùng mặt, môi, thanh quản hoặc lưỡi.
- Điều chỉnh tình trạng giảm thể tích tuần hoàn và hạ natri máu trước khi khởi đầu điều trị để tránh hạ huyết áp triệu chứng.
- Định kỳ theo dõi nồng độ kali máu và độ thanh thải creatinin, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim có độ thanh thải creatinin từ 30 - 50 ml/phút.
- Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên, hẹp động mạch ở thận đơn độc hoặc bệnh nhân xơ gan nhẹ đến vừa.
- Không khuyến cáo phối hợp các thuốc phong tỏa kép hệ RAAS do nguy cơ suy thận cấp và hạ huyết áp nghiêm trọng.
- Hydrochlorothiazid có thể gây suy hô hấp cấp (ARDS), cận thị cấp và glaucoma góc đóng thứ phát, cần ngưng thuốc ngay khi có triệu chứng đau mắt hoặc khó thở.
- Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tia UV do nguy cơ làm tăng tỷ lệ ung thư da không phải u hắc tố.
- Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose di truyền hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt và mệt mỏi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ gây suy thận thai nhi, ít nước ối, biến dạng sọ mặt và tử vong sơ sinh. Ngừng thuốc ngay khi phát hiện mang thai.
- Thời kỳ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ do nguy cơ bài tiết qua sữa và giảm tiết sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Biểu hiện quá liều losartan chủ yếu gồm hạ huyết áp quá mức và nhịp tim nhanh hoặc chậm.
- Quá liều hydrochlorothiazid gây mất nước trầm trọng, hạ natri máu, hạ clo máu và hạ kali máu.
- Xử trí: Ngừng thuốc ngay lập tức. Tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn nếu mới uống. Áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng, bù nước, phục hồi cân bằng điện giải và hồi phục huyết áp. Thẩm phân máu không loại bỏ được losartan và chất chuyển hóa.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Hadulosa Plus hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Nometan 100mg của Medinfar Manufacturing S.A chứa thành phần Losartan kali và Hydrochlorothiazid được chỉ định để điều trị bệnh lý tăng huyết áp vô căn ở người lớn không kiểm soát được huyết áp mục tiêu bằng đơn trị liệu.
Sản phẩm Omnitan 50mg do Macleods Pharmaceuticals Limited sản xuất, chứa Losartan kali và Hydrochlorothiazid được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần phối hợp thuốc hạ huyết áp để kiểm soát tốt chỉ số huyết áp động mạch và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Losartan là hoạt chất đối kháng thụ thể angiotensin II typ AT1 đầu tiên. Angiotensin II tạo thành qua xúc tác của men chuyển ACE, gây co mạch mạnh và kích thích vỏ thượng thận giải phóng aldosteron. Losartan cùng chất chuyển hóa chính ngăn cản chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và vỏ thượng thận, giúp giãn mạch và hạ huyết áp. Hoạt chất không gây ho khan như các thuốc ức chế men chuyển.
Hydrochlorothiazid là thuốc lợi tiểu nhóm thiazid có tác dụng ức chế tái hấp thu ion natri và clorid tại ống lượn xa. Thuốc làm tăng bài tiết natri, clo và nước qua nước tiểu, đồng thời làm tăng bài xuất kali và magnesi. Tác dụng hạ áp xuất hiện ban đầu nhờ giảm thể tích dịch ngoại bào, sau đó duy trì nhờ cơ chế giảm sức cản mạch máu ngoại vi. Sự kết hợp hai hoạt chất đem lại hiệu quả bổ trợ tối ưu trong kiểm soát huyết áp.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Losartan hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa sau khi uống, đạt sinh khả dụng khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của losartan đạt được sau 1 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính sau 3 đến 4 giờ. Hydrochlorothiazid hấp thu tương đối nhanh khoảng 65 - 75% liều uống. Tỷ lệ này giảm ở người suy tim và thức ăn làm giảm hấp thu hoạt chất.
9.2.2 Phân bố
Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết với protein huyết tương trên 98%, Thể tích phân bố lần lượt là 34 lít và 12 lít, không qua hàng rào máu não. Hydrochlorothiazid liên kết protein khoảng 40 - 68%, tích lũy trong hồng cầu và đi qua hàng rào nhau thai đạt nồng độ cao trong thai nhi.
9.2.3 Chuyển hóa
Losartan chuyển hóa bước đầu qua gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 gồm CYP2C9 và CYP3A4. Khoảng 14% liều dùng chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính đảm nhận tác dụng chính. Hydrochlorothiazid phần lớn không bị chuyển hóa trong cơ thể.
9.2.4 Thải trừ
Losartan thải trừ khoảng 35% qua nước tiểu và 60% qua phân, với thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa có hoạt tính từ 6 đến 9 giờ. Hydrochlorothiazid thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng nguyên vẹn với thời gian bán thải từ 9,5 đến 13 giờ, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.
10 Thuốc Hadulosa Plus giá bao nhiêu?
Thuốc Hadulosa Plus hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Hadulosa Plus mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Hadulosa Plus để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp cố định hai cơ chế hạ huyết áp bổ trợ giúp kiểm soát chỉ số huyết áp hiệu quả hơn đơn trị liệu.
- Chế độ dùng 1 lần mỗi ngày tạo thuận lợi cho sự tuân thủ điều trị của người bệnh.
- Thành phần Losartan không ức chế phân hủy bradykinin nên không gây tác dụng phụ ho khan dai dẳng như nhóm ức chế men chuyển.
13 Nhược điểm
- Thuốc tiềm ẩn nguy cơ gây rối loạn điện giải như hạ kali, hạ natri hoặc tăng acid uric máu.
- Chống chỉ định trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi.
- Không phù hợp để bắt đầu điều trị hạ huyết áp ban đầu cho bệnh nhân.
Tổng 4 hình ảnh





