0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng
thuoc guilaume 300mg 200mg 1 F2311
thuoc guilaume 300mg 200mg 1 F2311 130x130 Xem tất cả ảnh

Guilaume

Thuốc kê đơn

185.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới
Thương hiệuDavipharm, Công Ty cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú – Việt Nam
Công ty đăng kýCông Ty cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú – Việt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtTenofovir, Emtricitabine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmAA6271
Chuyên mục Thuốc Kháng Virus
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )

Dược sĩ Kiều Trang Biên soạn: Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 106
logo
Nhà thuốc uy tín số 1 Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư vấn miễn phí Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng toàn quốc Giao hàng
toàn quốc

Thuốc Guilaume được chỉ định trong liệu pháp kết hợp thuốc kháng retrovirus cho người lớn bị nhiễm HIV-1. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Guilaume.

1 Thành phần

Mỗi 1 viên có chứa các thành phần sau:

Hoạt chất: 

  • Tenofovir disoproxil 300mg
  • Emtricitabine 200mg

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Guilaume

2.1 Tác dụng của thuốc Guilaume

2.1.1 Dược lực học

Tenofovir: Đã được chứng minh là có hiệu quả cao ở những bệnh nhân chưa bao giờ điều trị bằng thuốc kháng vi-rút và nó dường như có độc tính thấp hơn so với các thuốc chống vi-rút khác như stavudine. Trong các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3, tenofovir cho thấy hiệu quả tương tự như efavirenz ở những bệnh nhân HIV chưa từng điều trị. Ở những bệnh nhân bị nhiễm viêm gan B, sau một năm điều trị bằng tenofovir, nồng độ DNA của virus không thể phát hiện được.[1].

Emtricitabine: Là một chất tương tự cytidine cạnh tranh với cơ chất tự nhiên của men sao chép ngược HIV-1 để được tích hợp vào DNA mới hình thành, chấm dứt quá trình phiên mã của nó. Nó được dùng một lần mỗi ngày vì vậy nó có thời gian tác dụng dài. Bệnh nhân nên được tư vấn về nguy cơ nhiễm axit lactic và gan to nhiễm mỡ.[2].

2.1.2 Dược động học

Hấp thụ: 

  • Tenofovir: Sau khi sử dụng thuốc, Tenofovir disoproxil sẽ được hấp thụ nhanh và chuyển hóa thành tenofovir với nồng độ đỉnh có trong huyết tương đạt sau 1 - 2 giờ. Sinh khả dụng của thuốc xấp xỉ 25%, tuy nhiên nó sẽ tăng nếu trong bữa ăn đó có giàu chất béo.
  • Emtricitabine: Emtricitabine đạt C tối đa là 1,8±0,7µg/mL với T tối đa là 1-2 giờ và có AUC là 10±3,1µg\*hr/mL. Sinh khả dụng của viên nang emtricitabine là 93% và sinh khả dụng của dung dịch uống là 75%. Uống emtricitabine cùng với thức ăn làm giảm tối đa 29% C.

Phân bố: 

  • Tenofovir: Phân bố rộng rãi ở các mô, đặc biệt là ở thận và gan. Tenofovir liên kết tối thiểu với protein huyết tương và chỉ khoảng 7,2% liều dùng được tìm thấy ở trạng thái liên kết.

Chuyển hóa: 

  • Tenofovir: Sự hoạt hóa tenofovir được thực hiện bởi quá trình photpho hóa kép để tạo thành hợp chất có hoạt tính sinh học, tenofovir diphosphat. 1 Sự kích hoạt trao đổi chất này đã được chứng minh là được thực hiện trong tế bào hepG2 và tế bào gan người.
  • Emtricitabine: Khoảng 86% emtricitabine không được chuyển hóa. Khoảng 9% liều dùng được chuyển hóa thành 3'-sulfoxide diastereomers, 4% thành 2'-O-glucuronide, và một lượng nhỏ được chuyển hóa thành 5-fluorocytosine.

Thải trừ: 

  • Tenofovir: Được thải trừ qua nước tiểu bằng cách bài tiết ở ống thận và lọc ở cầu thận. Việc loại bỏ hợp chất này được thúc đẩy bởi hoạt động của các chất vận chuyển anion hữu cơ của con người 1 và 3 và sự bài tiết của nó chủ yếu được kiểm soát bởi hoạt động của protein liên quan đến kháng đa thuốc 4. Với thời gian bán hủy là 32 giờ.
  • Emtricitabine: Emtricitabine được tìm thấy 86% trong nước tiểu và 14% được tìm thấy trong phân. 13% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa; 9% ở dạng 3'-sulfoxide diastereomers và 4% ở dạng 2'-O-glucuronide. Thời gian bán hủy của emtricitabine là khoảng 10 giờ.

2.2 Chỉ định thuốc Guilaume

Thuốc Guilaume là thuốc gì? Guilaume là thuốc được chỉ định để:

  • Thuốc kết hợp liều cố định Emtricitabine và Tenofovir disoproxil fumarate được chỉ định trong liệu pháp kết hợp thuốc kháng retrovirus cho người lớn bị nhiễm HIV-1.
  • Sự khẳng định lợi ích của thuốc phối hợp Emtricitabine và Tenofovir disoproxil fumarate trong điều trị kháng retrovirus dựa chủ yếu vào các nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân chưa từng điều trị trước đó.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Alfavir Tablet 25mg điều trị virus viêm gan B

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Guilaume

3.1 Liều dùng thuốc Guilaume

Liều khuyến cáo đối với người lớn:

  • 1 viên/lần/ngày. Nên uống kết hợp với thức ăn. Khi cần phải ngừng điều trị một trong hai thành phần của viên kết hợp hoặc khi cần điều chỉnh liều, nên sử dụng các chế phẩm có chứa riêng từng thành phần emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat.

Suy chức năng thận:

  • Bệnh nhân có độ Thanh thải Creatinin (ml/phút) từ 50 – 80 Ml/phút: uống 1 viên mỗi 24 giờ
  • Bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin từ 30 – 49ml/phút: uống 1 viên mỗi 48 giờ
  • Không nên dùng viên kết hợp cho bệnh nhân suy thận rất nặng (có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút) và ở những bệnh nhân phải thẩm tách máu vì không thể giảm liều viên kết hợp cho phù hợp với yêu cầu điều trị.

3.2 Cách dùng thuốc Guilaume hiệu quả

Sử dụng Guilaume bằng đường uống, một ngày uống một lần, thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng Guilaume cho bệnh nhân quá mẫn với emtricitabine, tenofovir, tenofovir disoproxil fumarate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Newtel 300mg điều trị viêm gan siêu vi B

5 Tác dụng phụ

Tác dụng thường gặp nhất khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarat là các tác dụng nhẹ trên đường tiêu hóa, đặc biệt tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.

Nồng độ amylaz huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy.

Giảm phosphat huyết cũng thường xảy ra.

Phát ban da cũng có thể gặp.

Một số tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.

Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.

Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi.

Nhiễm Acid Lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6 Tương tác

Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: tương tác dược động học của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các men gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.

Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: Acyclovir, cidofovir, Ganciclovir, valacyclovir, Valganciclovir), làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.

Thuốc ức chế Protease HIV: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế protease HIV như amprenavir, atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir.

Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdine, efavirenz, Nevirapine.

Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleoside như abacavir, didanosine, emtricitabine, Lamivudine, stavudine, zalcitabine, zidovudin.

Các thuốc tránh thai đường uống: tương tác dược động học không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl Estradiol và norgestimate.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Để đạt hiệu quả cao trong điều trị, bệnh nhân cần kiên trì dùng thuốc đủ đợt.

Trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất kỳ những phản ứng phụ không mong muốn nào thì hãy ngưng sử dụng và liên hệ với dược sĩ để được tư vấn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Hiện nay chưa có báo cáo về trường hợp sử dụng quá liều. Tuy nhiên, nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng nếu ngộ độc. Cần thiết thì nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ chuẩn.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

Nhiệt độ không được quá 30 độ C.

Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ

8 Nhà sản xuất

Nhà sản xuất: Công Ty cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú – Việt Nam

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

9 Thuốc Guilaume giá bao nhiêu?

Giá thuốc Guilaume là bao nhiêu? Guilaume hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Guilaume mua ở đâu?

Thuốc Guilaume mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Guilaume để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

11 Ưu điểm

  • Sản phẩm được sản xuất với quy trình sản xuất hiện đại, được kiểm định chặt chẽ, vệ sinh đảm bảo chất lượng đạt WHO, GSP.

  • Tenofovir là sản phẩm thử nghiệm đang được nghiên cứu để ngăn ngừa lây truyền HIV qua đường tình dục. Chúng cũng đã được nghiên cứu để ngăn ngừa virus herpes simplex loại 2 (HSV-2).

  • Tenofovir, thuốc HIV được sử dụng trong thuốc diệt vi khuẩn dựa trên tenofovir, thuộc nhóm thuốc HIV được gọi là thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid nNRTI). NRTI ngăn chặn một loại enzyme HIV được gọi là enzyme phiên mã ngược. Bằng cách ngăn chặn men sao chép ngược, NRTI ngăn chặn HIV nhân lên và lây lan sang các tế bào khác.

12 Nhược điểm

  • Giá thành cao.

  • Không sử dụng được cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Chuyên gia Pubchem, Tenofovir, Pubchem. Truy cập ngày 18 tháng 01 năm 2023
  2. ^ Chuyên gia Pubchem, Emtricitabine, Pubchem. Truy cập ngày 18 tháng 01 năm 2023
thuoc guilaume 300mg 200mg 1 F2311
thuoc guilaume 300mg 200mg 1 F2311
thuoc guilaume 300mg 200mg 2 T7684
thuoc guilaume 300mg 200mg 2 T7684
thuoc guilaume 300mg 200mg 3 M5553
thuoc guilaume 300mg 200mg 3 M5553
thuoc guilaume 300mg 200mg 4 N5146
thuoc guilaume 300mg 200mg 4 N5146
Ngày đăng
Tổng đài tư vấn sức khỏe 1900 888 633

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Tôi có thể mua tại đâu

    Bởi: vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Guilaume để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân.

      Quản trị viên: Dược sĩ Mỹ Duyên vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Guilaume 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Guilaume
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Nhân viên tư vấn nhiệt tình, cảm ơn nhà thuôc

    Trả lời Cảm ơn (0)

Bài viết liên quan

Gửi
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633