1 / 3
gpson 300mg 1 R7004

Gpson-300mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuUnison Laboratories, Unison Pharmaceuticals Pvt. Ltd.
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm LV Pharma
Số đăng ký890110053226
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 5 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtGabapentin
Tá dượcTalc, Sodium Laureth Sulfate, Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1610
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

- Gabapentin: 300 mg.

Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, talc, vỏ nang gelatin. Thành phần vỏ nang gelatin: Gelatin, Purified Water, Sodium lauryl sulphate, Nắp nang: Sunset Yellow, Tartrazine, Titanium dioxide; Thân nang: Sunset Yellow, Tartrazine, Titanium dioxide.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Gpson-300

2.1 Tác dụng

Gpson-300 thuộc nhóm thuốc chống co giật và chống động kinh khác. Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương nhằm kiểm soát cơn co giật và làm dịu cơn đau do tổn thương dây thần kinh.

Thuốc Gpson-300 Điều trị động kinh và đau dây thần kinh
Thuốc Gpson-300 Điều trị động kinh và đau dây thần kinh

2.2 Chỉ định

Động kinh:

- Điều trị hỗ trợ các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

- Đơn trị liệu các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Đau thần kinh:

- Điều trị đau thần kinh ngoại biên như biến chứng thần kinh đái tháo đường gây đau và đau dây thần kinh sau herpes ở người lớn.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Neurogesic 300mg điều trị động kinh

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Gpson-300

3.1 Liều dùng

Khởi đầu điều trị (Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên):

- Ngày 1: Uống 1 viên Gpson-300 (300 mg), 1 lần/ngày.

- Ngày 2: Uống 1 viên Gpson-300 (300 mg), 2 lần/ngày.

- Ngày 3: Uống 1 viên Gpson-300 (300 mg), 3 lần/ngày.

- Hoặc khởi đầu ngay với liều 1 viên Gpson-300 (300 mg) x 3 lần/ngày ở ngày đầu tiên.

Điều trị động kinh:

- Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Khoảng liều hiệu quả từ 900 - 3600 mg/ngày. Có thể tăng thêm 300 mg/ngày mỗi 2 - 3 ngày cho đến liều tối đa 3600 mg/ngày. Thời gian tối thiểu đạt 1800 mg/ngày là 1 tuần, 2400 mg/ngày là 2 tuần, và 3600 mg/ngày là 3 tuần.

- Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 12 tuổi: Khởi đầu 10 - 15 mg/kg/ngày, chuẩn liều tăng dần trong 3 ngày. Liều hiệu quả là 25 - 35 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần bằng nhau. Liều tối đa lên đến 50 mg/kg/ngày. Khoảng cách tối đa giữa các liều không quá 12 giờ.

Điều trị đau thần kinh (Người lớn):

- Chuẩn liều tương tự phác đồ khởi đầu, tăng dần mỗi 2 - 3 ngày đến tối đa 3600 mg/ngày. Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả khi điều trị kéo dài trên 5 tháng.

Bệnh nhân suy thận (Người lớn):

- Độ thanh thải creatinine >= 80 ml/phút: Uống 900 - 3600 mg/ngày, chia làm 3 lần.

- Độ thanh thải creatinine từ 50 - 79 ml/phút: Uống 600 - 1800 mg/ngày, chia làm 3 lần.

- Độ thanh thải creatinine từ 30 - 49 ml/phút: Uống 300 - 900 mg/ngày, chia làm 3 lần.

- Độ thanh thải creatinine từ 15 - 29 ml/phút: Uống 150 - 600 mg/ngày, chia làm 3 lần.

- Độ thanh thải creatinine < 15 ml/phút: Uống 150 - 300 mg/ngày, chia làm 3 lần (giảm liều tỷ lệ thuận với thanh thải creatinine).

Bệnh nhân thẩm phân máu:

- Bệnh nhân chưa từng dùng gabapentin: Khởi đầu 1 viên Gpson-300, sau đó bổ sung 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân. Không dùng thuốc vào ngày không lọc máu.

- Bệnh nhân đang duy trì: Dùng liều theo chức năng thận và bổ sung thêm 200 - 300 mg sau mỗi đợt lọc máu 4 giờ.

Người cao tuổi (> 65 tuổi):

- Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc với nước lọc. Có thể uống cùng bữa ăn hoặc xa bữa ăn. Khoảng cách tối đa giữa các cữ dùng trong phác đồ 3 lần/ngày không được vượt quá 12 giờ. Khi ngừng thuốc, phải giảm liều từ từ trong tối thiểu 1 tuần.[1]

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định ở người quá mẫn với gabapentin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Berlontin 300mg điều trị động kinh

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng và nhiễm độc: Rất thường gặp nhiễm virus; thường gặp viêm phổi, nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng tiết niệu, viêm tai giữa.

Hệ máu và bạch huyết: Thường gặp giảm bạch cầu; tần suất chưa biết: giảm tiểu cầu.

Hệ miễn dịch: Hiếm gặp phản ứng dị ứng (mày đay); tần suất chưa biết: hội chứng quá mẫn toàn thân, sốc phản vệ.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp chán ăn, thèm ăn; ít gặp tăng Glucose huyết; hiếm gặp hạ glucose huyết; tần suất chưa biết: hạ natri huyết.

Tâm thần: Thường gặp lú lẫn, lo lắng, trầm cảm, căng thẳng, chống đối; ít gặp kích động; tần suất chưa biết: ý định tự sát, ảo giác, lệ thuộc thuốc.

Hệ thần kinh: Rất thường gặp buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hòa; thường gặp run, co giật, mất ngủ, nhức đầu, dị cảm, bất thường phối hợp vận động; hiếm gặp mất ý thức; tần suất chưa biết: chứng múa giật, rối loạn trương lực cơ.

Thị giác: Thường gặp nhìn đôi, nhược thị.

Tai và mê đạo: Thường gặp chóng mặt; tần suất chưa biết: ù tai.

Tim mạch: Ít gặp đánh trống ngực; thường gặp tăng huyết áp, giãn mạch.

Hô hấp: Thường gặp khó thở, viêm phế quản, viêm họng, viêm mũi, ho; hiếm gặp suy hô hấp.

Tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón, khô miệng; ít gặp khó nuốt; tần suất chưa biết: viêm tụy.

Gan mật: Tần suất chưa biết: viêm gan, vàng da.

Da và mô dưới da: Thường gặp phù mặt, phát ban, ngứa, mụn trứng cá; tần suất chưa biết: hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hồng ban đa dạng, rụng tóc, hội chứng dress.

Cơ xương: Thường gặp đau cơ, đau khớp, đau lưng; tần suất chưa biết: tiêu cơ vân, giật cơ.

Thận - tiết niệu: Tần suất chưa biết: suy thận cấp, tiểu không tự chủ.

Sinh sản: Thường gặp bất lực; tần suất chưa biết: vú to, rối loạn chức năng tình dục.

Toàn thân: Rất thường gặp mệt mỏi, sốt; thường gặp phù ngoại biên, dáng đi bất thường, suy nhược; tần suất chưa biết: hội chứng cai thuốc, đau ngực.

Cận lâm sàng: Thường gặp giảm số lượng bạch cầu, tăng cân; ít gặp tăng men gan AST, ALT, tăng bilirubin; tần suất chưa biết: tăng creatine phosphokinase huyết.

6 Tương tác

Opioid và thuốc ức chế thần kinh trung ương: Tăng nguy cơ ức chế hô hấp, buồn ngủ quá mức và tăng nguy cơ tử vong.

Morphin: Sử dụng Morphin giải phóng có kiểm soát 60 mg trước khi uống gabapentin làm tăng AUC của gabapentin khoảng 44%. Cần theo dõi ức chế thần kinh và hiệu chỉnh giảm liều.

Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi: Làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 24%. Uống gabapentin cách xa thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.

Cimetidin: Làm giảm nhẹ bài tiết gabapentin qua thận, không có ý nghĩa lâm sàng.

Phenobarbital, Phenytoin, Acid Valproic, carbamazepin: Không ghi nhận tương tác dược động học qua lại.

Thuốc tránh thai chứa norethindrone hoặc ethinyl estradiol: Không ảnh hưởng đến thông số dược động học của nhau.

Probenecid: Không ảnh hưởng đến đào thải gabapentin qua thận.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Phản ứng da nặng (SCAR): Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu SJS, TEN, DRESS. Không dùng lại thuốc nếu từng gặp các phản ứng này.

Sốc phản vệ: Có thể xảy ra với dấu hiệu sưng phù mặt, họng, khó thở và hạ huyết áp; cần can thiệp cấp cứu khẩn cấp.

Ý tưởng và hành vi tự sát: Theo dõi chặt chẽ hành vi bệnh nhân và cân nhắc ngừng thuốc khi có biểu hiện bất thường.

Hội chứng ngưng thuốc: Không dừng thuốc đột ngột vì dễ khởi phát cơn co giật liên tục. Cần giảm liều từ từ trong ít nhất 1 tuần.

Ức chế hô hấp và té ngã: Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt, tăng nguy cơ ngã ở người lớn tuổi. Bệnh nhân suy hô hấp, suy thận hoặc dùng chung opioid cần được theo dõi cẩn thận.

Ảnh hưởng xét nghiệm: Thuốc có thể gây kết quả dương tính giả khi đo protein niệu bằng que nhúng.

Lái xe và vận hành máy móc: Tránh vận hành thiết bị cơ giới cho đến khi làm quen với tác dụng an thần của thuốc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Gabapentin qua được hàng rào nhau thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính sinh sản. Không sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích vượt trội rủi ro. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm thuốc có nguy cơ gặp hội chứng cai nghiện.

Bà mẹ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và lợi ích của người mẹ vượt trội tác hại tiềm ẩn đối với trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Buồn ngủ, ngủ lịm, chóng mặt, nói líu lưỡi, nhìn đôi và tiêu chảy nhẹ. Xử trí: Điều trị hỗ trợ tích cực theo triệu chứng lâm sàng. Có thể chỉ định thẩm phân lọc máu đối với bệnh nhân suy thận nặng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Giữ thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm ướt và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp. Giữ xa tầm tay của trẻ nhỏ.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Gpson-300 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm NeuroAPC 400 của Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A chứa thành phần Gabapentin được chỉ định để điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu các cơn động kinh cục bộ ở người lớn và giảm nhanh triệu chứng đau thần kinh ngoại biên do zona hoặc tổn thương đái tháo đường kéo dài.

Sản phẩm I.P.CYL FORTE do Farmalabor – Produtos Farmacêuticos, S.A. sản xuất, chứa Gabapentin được sử dụng trong các trường hợp kiểm soát các cơn co giật cục bộ có hoặc không toàn thể hóa thứ phát ở người bệnh và điều trị đau dây thần kinh mạn tính sau nhiễm virus herpes.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Gabapentin có cấu trúc liên quan đến chất dẫn truyền thần kinh acid gamma-aminobutyric (GABA). Cơ chế tác dụng chính xác của gabapentin trên lâm sàng vẫn chưa được xác định rõ. Thuốc không tác động trực tiếp lên các synapse GABA giống valproate, barbiturate hay benzodiazepine. Thuốc cũng không gắn kết trực tiếp lên các thụ thể GABAA, GABAB, thụ thể benzodiazepine hay glutamate ở não bộ.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy gabapentin gắn vào một vị trí peptide mới tại mô não động vật, đặc biệt là vùng vỏ não mới và hồi hải mã. Vị trí gắn này có liên quan trực tiếp đến hoạt tính chống co giật của thuốc. Gabapentin không tương tác với kênh natri và không ức chế giải phóng các amin sinh học ở liều điều trị. Thuốc xâm nhập qua hàng rào máu não nhanh chóng, hỗ trợ ngăn chặn hiệu quả các cơn co giật do sốc điện hoặc do hóa chất gây ra.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, nồng độ đỉnh của gabapentin trong huyết tương đạt được sau 2 đến 3 giờ. Sinh khả dụng đường uống có xu hướng giảm khi tăng liều, đạt khoảng 60% với liều 300 mg. Thức ăn không gây ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của thuốc.

9.2.2 Phân bố

Gabapentin không liên kết với protein huyết tương và có Thể tích phân bố trung bình khoảng 57,7 lít. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy bằng khoảng 20% nồng độ đáy ở trạng thái ổn định trong huyết tương. Thuốc có khả năng bài tiết qua sữa mẹ.

9.2.3 Chuyển hóa

Không có bằng chứng về việc thuốc bị chuyển hóa trong cơ thể người. Gabapentin không ức chế và không gây cảm ứng hệ enzyme chuyển hóa thuốc oxidase tại gan.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Thời gian bán thải trung bình từ 5 đến 7 giờ, không phụ thuộc vào liều dùng. Tốc độ thanh thải thuốc giảm rõ rệt ở người già và người suy giảm chức năng thận. Gabapentin có thể loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng phương pháp lọc máu nhân tạo.

10 Thuốc Gpson-300 giá bao nhiêu?

Thuốc Gpson-300 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Gpson-300 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Gpson-300 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc không bị chuyển hóa qua gan và không gây ức chế hệ enzyme cytochrom P450, hạn chế đáng kể tương tác thuốc bất lợi.
  • Đem lại hiệu quả kiểm soát tốt cho cả chỉ định động kinh cục bộ lẫn đau thần kinh ngoại biên.

13 Nhược điểm

  • Sinh khả dụng đường uống giảm dần khi tăng mức liều điều trị.
  • Tác dụng phụ gây buồn ngủ, chóng mặt và cần hiệu chỉnh liều phức tạp ở người suy giảm chức năng thận.

Tổng 3 hình ảnh

gpson 300mg 1 R7004
gpson 300mg 1 R7004
gpson 300mg 2 K4863
gpson 300mg 2 K4863
gpson 300mg 3 P6014
gpson 300mg 3 P6014

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thuận vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Gpson-300mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Gpson-300mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789