1 / 11
thuoc glimison 4mg 1 M5131

Glimison-4mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuUnison Laboratories, Unison Pharmaceuticals Pvt. Ltd.
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm New Far East
Số đăng ký890110189226
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtGlimepirid
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmsanbi21
Chuyên mục Thuốc Tiểu Đường

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Glimison-4mg chứa:

  • Glimepirid 4mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Glimison-4mg

Thuốc Glimison-4mg được chỉ định cho người mắc đái tháo đường tuýp 2 khi việc điều chỉnh chế độ ăn, tăng cường luyện tập và giảm cân chưa đạt hiệu quả kiểm soát Glucose huyết mong muốn.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Glypar 4mg hạ đường huyết kiểm soát đái tháo đường týp 2

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Glimison-4mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Glimison-4mg

3.1 Liều dùng

Liều điều trị được lựa chọn theo kết quả xét nghiệm glucose máu và nước tiểu.

  • Điều chỉnh liều: Có thể tăng từng bậc, cách nhau 1-2 tuần, dựa trên mức kiểm soát glucose huyết. Các mức liều được nêu gồm 2mg, 3mg và 4mg/lần/ngày.
  • Ở mức 4mg/ngày: Uống 1 viên Glimison-4mg/lần/ngày.
  • Liều trên 4mg/ngày: Chỉ mang lại hiệu quả tăng thêm ở một số ít trường hợp.
  • Liều tối đa được khuyến cáo: 6mg/lần/ngày. Cần chọn hàm lượng phù hợp, không bẻ viên Glimison-4mg để đạt liều này.

Khi độ nhạy với Insulin tăng, nhu cầu glimepirid có thể giảm. Bác sĩ cần cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc để hạn chế hạ glucose huyết. Thay đổi cân nặng, sinh hoạt hoặc các yếu tố ảnh hưởng glucose huyết cũng có thể đòi hỏi chỉnh liều.

Phối hợp với metformin: Nếu Metformin ở liều tối đa/ngày chưa kiểm soát được bệnh, có thể bổ sung glimepirid từ liều thấp, sau đó tăng theo đáp ứng. Tiếp tục duy trì metformin và theo dõi y tế chặt chẽ.

Phối hợp với insulin: Khi glimepirid ở liều tối đa/ngày vẫn chưa đủ hiệu quả, có thể thêm insulin từ liều thấp rồi điều chỉnh theo đáp ứng, đồng thời duy trì glimepirid.

Chuyển từ thuốc uống khác: Cần xem xét liều và thời gian bán thải của thuốc đang dùng. Với thuốc có thời gian bán thải dài như clorpropamid, có thể cần nghỉ vài ngày để tránh tác dụng cộng hợp gây hạ glucose huyết. Glimepirid được bắt đầu ở liều thấp nhất rồi tăng từng bước.

Chuyển từ insulin: Chỉ áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt ở người đái tháo đường tuýp 2, dưới giám sát y tế chặt chẽ.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng do dữ liệu về hiệu quả và an toàn chưa đầy đủ.

Suy gan hoặc suy thận nặng: Không dùng glimepirid, cần chuyển sang insulin.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên với đủ nước ngay trước hoặc trong bữa sáng. Nếu không dùng vào bữa sáng, uống ngay trước hoặc trong bữa chính đầu tiên.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với glimepirid, sulfonylurea, sulfonamid khác hoặc bất kỳ tá dược nào.

Đái tháo đường tuýp 1.

Hôn mê do đái tháo đường.

Nhiễm toan ceton.

Rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Euglim 4mg - Điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2

5 Tác dụng phụ

5.1 Hiếm gặp

Hạ glucose huyết, có thể xuất hiện nhanh, diễn biến nặng và khó xử trí.

Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu hạt, hồng cầu hoặc toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu. Những biến đổi này thường hồi phục sau ngừng thuốc.

Rối loạn vị giác.

Rụng tóc.

Tăng cân.

5.2 Rất hiếm gặp

Viêm mạch hủy bạch cầu.

Phản ứng quá mẫn có thể tiến triển thành khó thở, tụt huyết áp hoặc sốc.

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chướng bụng, khó chịu hoặc đau bụng.

Bất thường chức năng gan, bao gồm ứ mật, vàng da, viêm gan và suy gan.

Giảm natri máu.

5.3 Chưa rõ tần suất

Giảm tiểu cầu nặng dưới 10.000/µL, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

Dị ứng chéo với sulfonylurea, sulfonamid hoặc chất liên quan.

Rối loạn thị giác thoáng qua, thường gặp vào đầu đợt điều trị do glucose huyết thay đổi.

Tăng enzym gan.

Ngứa, phát ban, mày đay, nhạy cảm ánh sáng.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Glimison-4mg.

6 Tương tác

Tăng tác dụng hạ glucose huyết: Insulin, metformin và thuốc trị đái tháo đường đường uống khác, phenylbutazon, azapropazon, oxyfenbutazon, salicylat, acid p-aminosalicylic, steroid đồng hóa, hormon sinh dục nam, Cloramphenicol, sulfonamid tác dụng kéo dài, tetracyclin, quinolon, Clarithromycin, dẫn xuất coumarin, fenfluramin, Disopyramid, fibrat, thuốc ức chế ACE, fluoxetin, thuốc ức chế MAO, Allopurinol, Probenecid, sulfinpyrazon, thuốc ức chế giao cảm, cyclophosphamid, trophosphamid, ifosfamid, miconazol, fluconazol, pentoxifyllin tiêm liều cao và tritoqualin.

Giảm tác dụng hạ glucose huyết: Estrogen, progestogen, thuốc lợi tiểu thải muối hoặc thiazid, thuốc kích thích tuyến giáp, glucocorticoid, phenothiazin, Clorpromazin, adrenalin, thuốc cường giao cảm, acid nicotinic liều cao và dẫn xuất, thuốc nhuận tràng dùng kéo dài, Phenytoin, diazoxid, glucagon, barbiturat, rifampicin và acetazolamid.

Có thể làm tăng hoặc giảm hiệu lực: Thuốc đối kháng H2, thuốc chẹn beta, Clonidin, reserpin và rượu.

Che lấp dấu hiệu hạ glucose huyết: Thuốc chẹn beta, clonidin, guanethidin và reserpin.

Ảnh hưởng chuyển hóa: Glimepirid chuyển hóa qua CYP2C9. Rifampicin có tác dụng cảm ứng enzym này, còn fluconazol ức chế enzym và có thể làm AUC của glimepirid tăng khoảng 2 lần.

Dẫn xuất coumarin: Tác dụng của nhóm thuốc này có thể tăng hoặc giảm khi dùng cùng glimepirid.

Colesevelam: Làm giảm hấp thu glimepirid. Uống Glimison trước colesevelam ít nhất 4 giờ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đây là thuốc kê đơn. Việc dùng thuốc cần đi cùng chế độ ăn phù hợp, luyện tập đều và kiểm tra định kỳ.

Không bỏ bữa hoặc ăn uống thất thường vì có thể gây hạ glucose huyết.

Nguy cơ hạ glucose huyết tăng khi suy dinh dưỡng, nhịn đói, đổi chế độ ăn, vận động không tương xứng lượng carbohydrat, uống rượu, dùng quá liều hoặc phối hợp thuốc tương tác.

Người cao tuổi khó hợp tác điều trị, người suy thận hoặc có rối loạn tuyến giáp, thùy trước tuyến yên, vỏ thượng thận cần được chú ý.

Hạ glucose huyết có thể gây đói cồn cào, đau đầu, vã mồ hôi, run, hồi hộp, rối loạn hành vi, ngôn ngữ hoặc thị giác. Trường hợp nặng có thể co giật, hôn mê và biểu hiện giống đột quỵ.

Đường có thể cải thiện triệu chứng hạ glucose huyết. Chất tạo ngọt nhân tạo không có tác dụng thay thế. Tình trạng nặng, kéo dài hoặc tái phát cần được điều trị y tế ngay.

Theo dõi glucose máu, glucose niệu, hemoglobin glycosyl hóa, chức năng gan và công thức máu, đặc biệt bạch cầu và tiểu cầu.

Tai nạn, phẫu thuật cấp hoặc sốt do nhiễm khuẩn có thể khiến người bệnh cần tạm chuyển sang insulin.

Chưa có kinh nghiệm sử dụng ở người suy gan nặng hoặc đang thẩm tách máu. Suy gan hoặc suy thận nặng cần chuyển sang insulin.

Thận trọng ở người thiếu G6PD do nguy cơ thiếu máu tan máu. Cân nhắc thuốc ngoài nhóm sulfonylurea.

Thuốc chứa lactose, không phù hợp với người không dung nạp galactose, thiếu lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose do di truyền hiếm gặp.

Mỗi viên chứa dưới 23mg natri, được xem là về cơ bản không có natri.

Hạ hoặc tăng glucose huyết và giảm thị lực có thể ảnh hưởng khả năng lái xe, vận hành máy móc. Cần cân nhắc hoạt động này nếu thường xuyên hạ glucose huyết hoặc khó nhận biết dấu hiệu cảnh báo.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không nên dùng trong thai kỳ. Nếu có thai hoặc dự định mang thai, cần chuyển sang insulin sớm theo chỉ định. 

Không cho trẻ bú trong thời gian điều trị. Tài liệu không có dữ liệu về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây hạ glucose huyết kéo dài 12-72 giờ, xuất hiện muộn trong 24 giờ đầu và tái phát sau hồi phục. 

Cần theo dõi tại bệnh viện, xử trí hạn chế hấp thu, bổ sung glucose và điều trị triệu chứng. Ca nặng cần chăm sóc tích cực. Trẻ nhỏ phải được kiểm soát glucose huyết chặt chẽ khi điều trị.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Glimison-4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Miprikat 4mg chứa Glimepirid 4 mg được dùng khi các biện pháp không dùng thuốc như điều chỉnh chế độ ăn và tăng cường vận động chưa đạt hiệu quả mong muốn trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường typ 2) ở người lớn. Do Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco sản xuất.
  • Thuốc Glupirid 4 chứa Glimepirid 4 mg được dùng khi các biện pháp không dùng thuốc như điều chỉnh chế độ ăn và tăng cường vận động chưa đạt hiệu quả mong muốn trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường typ 2) ở người lớn. Do Công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc hạ đường huyết đường uống: Sulfonamides, dẫn xuất urê.

Mã ATC: A10B B12.

Glimepirid làm tăng đáp ứng của tế bào beta tuyến tụy trước kích thích sinh lý từ glucose, qua đó thúc đẩy tiết insulin. Đây là cơ chế chủ đạo của thuốc, tương tự các sulfonylurea khác. Bên cạnh tác động tại tụy, glimepirid dường như còn thể hiện những tác dụng ngoài tụy đáng kể.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Glimepirid có Sinh khả dụng đường uống hoàn toàn. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể lượng thuốc hấp thu, chỉ làm tốc độ hấp thu giảm nhẹ. 

Nồng độ đỉnh xuất hiện khoảng 2,5 giờ sau uống, trung bình 0,3µg/mL khi dùng lặp lại 4mg/ngày. Cmax và AUC tăng tuyến tính theo liều.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố khoảng 8,8 lít. Tỷ lệ gắn protein huyết tương trên 99%. 

Thuốc qua được nhau thai, ít vượt hàng rào máu não và được tìm thấy trong sữa động vật.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa tại gan, chủ yếu nhờ CYP2C9, tạo dẫn xuất hydroxy và carboxy. Hai chất chuyển hóa có thời gian bán thải cuối tương ứng 3-6 giờ và 5-6 giờ.

9.2.4 Thải trừ

Độ thanh thải khoảng 48mL/phút. Thời gian bán thải trung bình 5-8 giờ, có thể dài hơn khi dùng liều cao. 

Sau một liều đánh dấu phóng xạ, khoảng 58% lượng phóng xạ được thu hồi trong nước tiểu và 35% trong phân. Không phát hiện glimepirid nguyên dạng trong nước tiểu và không ghi nhận tích lũy khi dùng lặp lại.

10 Thuốc Glimison-4mg giá bao nhiêu?

Thuốc Glimison-4mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Glimison-4mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Glimison-4mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Lịch uống thường chỉ 1 lần/ngày, thuận tiện bố trí cùng bữa ăn.
  • Thuốc có vai trò kiểm soát glucose huyết ở người đái tháo đường tuýp 2 khi biện pháp ăn uống, luyện tập và giảm cân chưa đủ hiệu quả.
  • Nhà sản xuất Unison Pharmaceuticals Pvt. Ltd. được thành lập năm 1981, có hơn bốn thập kỷ hoạt động trong ngành dược.

13 Nhược điểm

  • Tương tác với nhiều thuốc và rượu, có thể làm glucose huyết biến động hoặc che lấp dấu hiệu cảnh báo.

Tổng 11 hình ảnh

thuoc glimison 4mg 1 M5131
thuoc glimison 4mg 1 M5131
thuoc glimison 4mg 2 E2582
thuoc glimison 4mg 2 E2582
thuoc glimison 1 R7187
thuoc glimison 1 R7187
thuoc glimison 2 K4447
thuoc glimison 2 K4447
thuoc glimison 3 I3076
thuoc glimison 3 I3076
thuoc glimison 4 J3052
thuoc glimison 4 J3052
thuoc glimison 5 L4238
thuoc glimison 5 L4238
thuoc glimison 6 E1588
thuoc glimison 6 E1588
thuoc glimison 7 H2667
thuoc glimison 7 H2667
thuoc glimison 8 S7471
thuoc glimison 8 S7471
thuoc glimison 9 K4732
thuoc glimison 9 K4732

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc do bên nào sản xuất thế

    Bởi: Khương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Do Unison Pharmaceuticals Pvt. Ltd. sản xuất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Glimison-4mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Glimison-4mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    hỗ trợ giảm cân, giảm đường máu tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789