Glimison-2 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Unison Laboratories, Unison Pharmaceuticals Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm New Far East |
| Số đăng ký | 890110189126 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Glimepirid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | sanbi20 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiểu Đường |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Glimison-2 mg chứa:
- Glimepirid 2mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Glimison-2 mg
Thuốc Glimison-2 mg dùng trong điều trị đái tháo đường tuýp 2 khi người bệnh chưa đạt mức kiểm soát Glucose huyết cần thiết dù đã ăn kiêng, luyện tập và giảm cân.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Miprikat 2mg điều trị đái tháo đường typ 2 không phụ thuộc insulin

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Glimison-2 mg
3.1 Liều dùng
Liều được điều chỉnh theo glucose máu và nước tiểu, tuân theo chỉ định của bác sĩ.
- Tăng liều từng bậc 2mg, 3mg, 4mg/lần/ngày, cách nhau 1-2 tuần. Liều tối đa 6mg/ngày.
- Glimison-2 mg: Liều 2mg, 4mg, 6mg tương ứng 1, 2, 3 viên/lần/ngày.
- Glimison-4mg: Liều 4mg tương ứng 1 viên/lần/ngày. Các mức liều khác cần chọn hàm lượng phù hợp, không bẻ viên.
Có thể phối hợp Metformin hoặc Insulin khi chưa đủ đáp ứng, dưới giám sát của bác sĩ.
Cân nhắc giảm liều khi nhu cầu thuốc giảm hoặc cân nặng, lối sống thay đổi.
Không khuyến cáo cho trẻ em. Chống chỉ định khi suy gan hoặc suy thận nặng.
3.2 Cách dùng
Thuốc Glimison-2 mg được dùng bằng đường uống.
Nuốt nguyên viên với đủ nước, dùng ngay trước hoặc trong bữa sáng. Nếu không thể bố trí vào bữa sáng, uống ngay trước hoặc trong bữa chính đầu tiên.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với glimepirid, thành phần tá dược, sulfonylurea hoặc sulfonamid khác.
Mắc đái tháo đường tuýp 1.
Hôn mê do đái tháo đường hoặc nhiễm toan ceton.
Suy giảm chức năng gan hoặc thận mức độ nặng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Glupirid 2 - LTF điều trị đái tháo đường typ 2
5 Tác dụng phụ
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Glimison-2 mg:
- Hạ glucose huyết có thể khởi phát nhanh, trở nặng và khó điều trị.
- Viêm mạch hủy bạch cầu.
- Quá mẫn từ nhẹ chuyển nặng, kèm khó thở, hạ huyết áp, đôi khi gây sốc.
- Thay đổi vị giác.
- Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy chướng, đau hoặc khó chịu ở bụng.
- Rụng tóc.
- Tăng cân.
- Rối loạn chức năng gan như ứ mật, vàng da, viêm gan và suy gan.
- Hạ natri máu…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Glimison-2 mg.
6 Tương tác
Các phối hợp có thể làm hạ glucose huyết mạnh hơn: Insulin, metformin và thuốc uống trị đái tháo đường khác, phenylbutazon, azapropazon, oxyfenbutazon, salicylat, acid p-aminosalicylic, steroid đồng hóa, hormon sinh dục nam, Cloramphenicol, sulfonamid kéo dài, tetracyclin, quinolon, Clarithromycin, thuốc chống đông coumarin, fenfluramin, Disopyramid, fibrat, thuốc ức chế ACE, fluoxetin, thuốc ức chế MAO, Allopurinol, Probenecid, sulfinpyrazon, thuốc ức chế giao cảm, cyclophosphamid, trophosphamid, ifosfamid, miconazol, fluconazol, pentoxifyllin tiêm liều cao và tritoqualin.
Các phối hợp có thể làm giảm hiệu quả hạ glucose huyết: Estrogen, progestogen, lợi tiểu thải muối, lợi tiểu thiazid, thuốc kích thích tuyến giáp, glucocorticoid, dẫn xuất phenothiazin, Clorpromazin, adrenalin, thuốc cường giao cảm, acid nicotinic liều cao và dẫn xuất, thuốc nhuận tràng dùng dài ngày, Phenytoin, diazoxid, glucagon, barbiturat, rifampicin và acetazolamid.
Những tương tác cần lưu ý riêng:
- Thuốc đối kháng H2, chẹn beta, Clonidin và reserpin có thể làm tác dụng hạ glucose huyết tăng hoặc giảm.
- Chẹn beta, clonidin, guanethidin và reserpin có thể làm dấu hiệu cảnh báo hạ glucose huyết khó nhận biết.
- Rượu gây biến đổi hiệu lực theo cả hai chiều, khó dự đoán.
- Rifampicin cảm ứng CYP2C9, còn fluconazol ức chế enzym này. Dùng cùng fluconazol có thể làm AUC glimepirid tăng khoảng 2 lần.
- Glimepirid có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của dẫn xuất coumarin.
- Colesevelam cản trở hấp thu glimepirid. Cần uống Glimison trước colesevelam ít nhất 4 giờ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Uống cùng với bữa ăn, tránh bỏ bữa và duy trì chế độ ăn, luyện tập phù hợp.
Hạ glucose huyết có thể nặng hoặc tái phát. Đường giúp cải thiện triệu chứng, chất tạo ngọt nhân tạo không có tác dụng. Trường hợp nặng cần điều trị ngay.
Theo dõi định kỳ glucose máu, glucose niệu, HbA1c, chức năng gan và công thức máu.
Thận trọng khi thiếu G6PD. Có thể cần tạm chuyển sang insulin khi phẫu thuật, tai nạn hoặc nhiễm khuẩn có sốt.
Không dùng nếu không dung nạp galactose, thiếu lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc do nguy cơ giảm tập trung, phản ứng và thị lực.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng khi mang thai. Chuyển sớm sang insulin nếu có thai hoặc dự định mang thai.
Không cho con bú trong thời gian điều trị.
7.2 Xử trí khi quá liều
Có thể gây hạ glucose huyết kéo dài 12-72 giờ và tái phát. Cần theo dõi tại bệnh viện, hạn chế hấp thu, bổ sung glucose và điều trị triệu chứng. Trẻ nhỏ cần được theo dõi glucose huyết chặt chẽ.
7.3 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Glimison-2 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Quafaryl 2mg chứa Glimepirid: 2mg được bào chế dạng viên nén để điều trị đái tháo đường typ 2. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình.
- Thuốc GLYCOMET - GP2 chứa Glimepirid: 2mg được bào chế dạng viên nén bao phim giải phóng kéo dài để điều trị đái tháo đường typ 2. Thuốc được sản xuất bởi USV Private Limited.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc hạ đường huyết đường uống: Sulfonamides, dẫn xuất urê.
Mã ATC: A10B B12.
Tác động chính của glimepirid là thúc đẩy tiết insulin từ tế bào beta tuyến tụy. Thuốc gắn với protein màng liên quan đến kênh Kali nhạy cảm ATP, làm đóng kênh, khử cực tế bào và mở kênh calci, từ đó kích hoạt giải phóng insulin. Tại mô ngoại vi, glimepirid cải thiện độ nhạy insulin và tăng vận chuyển glucose vào tế bào cơ, mỡ. Thuốc còn hạn chế sản xuất glucose tại gan nhờ tăng fructose-2,6-bisphosphat trong tế bào.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sinh khả dụng hoàn toàn, đạt đỉnh sau khoảng 2,5 giờ. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu.
9.2.2 Phân bố
Gắn protein trên 99%, Thể tích phân bố khoảng 8,8 lít. Qua nhau thai, ít qua hàng rào máu não, bài tiết vào sữa động vật.
9.2.3 Chuyển hóa
Chủ yếu tại gan qua CYP2C9, tạo dẫn xuất hydroxy và carboxy.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải 5-8 giờ. Thu hồi 58% lượng phóng xạ qua nước tiểu, 35% qua phân sau liều đánh dấu. Không thấy thuốc nguyên dạng trong nước tiểu hoặc tích lũy khi dùng lặp lại.
10 Thuốc Glimison-2 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Glimison-2 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Glimison-2 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Glimison-2 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thường chỉ uống 1 lần/ngày: Người bệnh dễ sắp xếp giờ dùng thuốc cùng bữa sáng hoặc bữa chính đầu tiên.
- Điều chỉnh được nhiều mức liều: Viên 2mg đáp ứng liều 2mg, 4mg hoặc 6mg bằng số viên nguyên, theo đơn bác sĩ.
- Hỗ trợ kiểm soát đường huyết: Thuốc được dùng khi ăn kiêng, luyện tập và giảm cân chưa mang lại kết quả mong muốn.
- Có thể phối hợp khi cần: Nếu kiểm soát đường huyết chưa đạt, bác sĩ có thể kết hợp với metformin hoặc insulin.
- Hấp thu tốt qua đường uống: Glimepirid có sinh khả dụng hoàn toàn, thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến lượng thuốc được hấp thu.
13 Nhược điểm
- Dễ tương tác với thuốc khác: Một số thuốc làm đường huyết tăng hoặc giảm, số khác che lấp dấu hiệu hạ đường huyết. Người bệnh cần báo đầy đủ các thuốc đang dùng.
- Có thể làm đường huyết hạ quá mức: Nguy cơ tăng khi bỏ bữa, ăn uống thất thường hoặc dùng quá liều. Trường hợp nặng có thể gây co giật, hôn mê.
Tổng 11 hình ảnh












