1 / 3
giamor 3 003mg 1 E1554

Giamor 3/0,03mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTập đoàn Bayer, Bayer Weimar GmbH und Co. KG
Công ty đăng kýCông Ty TNHH Bayer Việt Nam
Số đăng ký400110056726
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 21 viên
Hoạt chấtEthinylestradiol, Drospirenone
Xuất xứĐức
Mã sản phẩmtq1583
Chuyên mục Thuốc Tránh Thai Hàng Ngày

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Drospirenone: 3 mg
  • Ethinylestradiol: 0,03 mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, tinh bột tiền gelatin hoá, povidon, magnesi stearat, hypromellose 5 cP, Macrogol 6000, talc, titan dioxyd, oxyd Sắt vàng.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Giamor 3/0,03mg

2.1 Tác dụng

Thuốc Giamor 3/0,03mg thuộc nhóm thuốc tránh thai kết hợp đường uống liều cố định giữa progestogen và estrogen. Thuốc mang lại hiệu quả ngừa thai thông qua cơ chế ức chế quá trình rụng trứng và thay đổi dịch tiết chất nhầy cổ tử cung.

Thuốc tránh thai Giamor 3/0,03mg chứa Drospirenone và Ethinylestradiol
Thuốc tránh thai Giamor 3/0,03mg chứa Drospirenone và Ethinylestradiol

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định để tránh thai đường uống cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Well-Plan® Jasmine 3/0,03mg tránh thai đường uống

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Giamor 3/0,03mg

3.1 Liều dùng

Mỗi ngày uống 1 viên liên tục trong 21 ngày theo đúng thứ tự in trên vỉ.

Sau khi uống hết vỉ 21 viên, ngừng uống thuốc 7 ngày trước khi bắt đầu vỉ mới. Hiện tượng ra máu kinh nguyệt thường xuất hiện trong khoảng thời gian nghỉ này.

Bắt đầu uống thuốc:

  • Chưa dùng biện pháp tránh thai hormon tháng trước: Uống viên đầu tiên vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt tự nhiên.
  • Chuyển từ thuốc tránh thai kết hợp khác: Uống vào ngày kế tiếp sau viên có hoạt tính cuối cùng của vỉ trước, không muộn hơn ngày tiếp theo của khoảng nghỉ thuốc.
  • Chuyển từ vòng âm đạo hoặc miếng dán da: Bắt đầu vào ngày tháo vòng hoặc miếng dán, không muộn hơn ngày dự kiến đặt lại.
  • Chuyển từ biện pháp chỉ chứa progestogen (viên uống, tiêm, que cấy, đặt tử cung IUS): Uống vào ngày ngừng thuốc hoặc tháo dụng cụ, hoặc ngày tiêm mũi tiếp theo. Cần dùng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu.
  • Sau sảy thai hoặc nạo phá thai quý đầu thai kỳ: Bắt đầu dùng thuốc ngay lập tức, không cần dùng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ.
  • Sau sinh hoặc phá thai quý 2 - quý 3 thai kỳ: Bắt đầu vào ngày thứ 21 đến 28. Nếu dùng muộn hơn, cần dùng thêm biện pháp bảo vệ trong 7 ngày đầu.

Xử trí quên liều:

Quên dưới 12 giờ: Uống viên quên ngay khi nhớ ra, uống viên tiếp theo đúng giờ thường lệ. Hiệu quả tránh thai không đổi.

Quên trên 12 giờ: Hiệu quả tránh thai có thể giảm sút.

Tuần 1: Uống viên quên ngay lập tức (dù phải uống 2 viên cùng lúc), tiếp tục các viên sau bình thường. Dùng bao cao su hỗ trợ trong 7 ngày tiếp theo.

Tuần 2: Uống viên quên ngay khi nhớ ra và uống tiếp bình thường. Không cần biện pháp bổ sung nếu 7 ngày trước đó đã dùng thuốc đúng giờ.

Tuần 3: Chọn 1 trong 2 cách:

  • Cách 1: Uống viên quên ngay khi nhớ, uống hết vỉ cũ rồi bắt đầu ngay vỉ mới không nghỉ 7 ngày.
  • Cách 2: Ngừng vỉ hiện tại, nghỉ uống thuốc 7 ngày (tính cả ngày quên), sau đó bắt đầu vỉ mới.

Nôn hoặc tiêu chảy nặng trong vòng 3 đến 4 giờ sau khi uống: Xử trí như trường hợp quên uống thuốc.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống trực tiếp với một lượng nước thích hợp. Uống đều đặn mỗi ngày vào cùng một thời điểm cố định.[1]

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Giamor 3/0,03mg trong các trường hợp sau:

  • Đang mắc hoặc có tiền sử thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) như huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi.
  • Có yếu tố di truyền hoặc mắc phải gây huyết khối tĩnh mạch: kháng protein C hoạt hóa (APC), yếu tố V Leiden, thiếu antithrombin III, thiếu protein C, thiếu protein S.
  • Phẫu thuật lớn phải nằm bất động kéo dài.
  • Nguy cơ cao thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch do có nhiều yếu tố nguy cơ kết hợp.
  • Đang mắc, có tiền sử hoặc có tiền triệu chứng thuyên tắc huyết khối động mạch (ATE) như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực.
  • Đang mắc, có tiền sử hoặc có tiền triệu chứng tai biến mạch máu não như đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA).
  • Có yếu tố nguy cơ thuyên tắc động mạch: tăng homocystein máu, có kháng thể kháng Phospholipid (kháng cardiolipin, chất chống đông lupus).
  • Tiền sử đau nửa đầu đi kèm các triệu chứng thần kinh khu trú.
  • Nguy cơ cao thuyên tắc động mạch do đái tháo đường biến chứng mạch máu, tăng huyết áp nặng hoặc rối loạn lipid máu nặng.
  • Mắc bệnh gan nặng mà chức năng gan chưa hồi phục hoàn toàn.
  • Đang sử dụng các thuốc kháng virus tác động trực tiếp (DAA) chứa ombitasvir, paritaprevir hoặc dasabuvir và phối hợp của chúng.
  • Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy thận cấp tính.
  • Đang mắc hoặc có tiền sử u gan lành tính hoặc ác tính.
  • Nghi ngờ hoặc có khối u ác tính chịu ảnh hưởng bởi hormon steroid sinh dục (ung thư vú, ung thư cơ quan sinh dục).
  • Chảy máu âm đạo bất thường chưa xác định nguyên nhân.
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
  • Quá mẫn với drospirenone, ethinylestradiol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Slinda 4mg tránh thai hàng ngày

5 Tác dụng phụ

Rối loạn tâm thần: Phổ biến gồm thay đổi cảm xúc, trầm cảm; không phổ biến gồm giảm hoặc mất ham muốn tình dục.

Rối loạn hệ thần kinh: Phổ biến là nhức đầu.

Rối loạn mạch máu: Phổ biến là đau nửa đầu; không phổ biến gồm tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp; hiếm gặp thuyên tắc huyết khối động mạch và tĩnh mạch.

Rối loạn tiêu hóa: Phổ biến là buồn nôn; không phổ biến gồm nôn mửa, tiêu chảy.

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Phổ biến gồm đau ngực, căng tức ngực, rối loạn kinh nguyệt, chảy máu tử cung bất thường, chảy máu giữa kỳ, tiết dịch âm đạo, viêm âm đạo do nấm Candida; không phổ biến gồm to ngực, nhiễm trùng âm đạo; hiếm gặp tiết dịch ở vú.

Rối loạn da và tổ chức dưới da: Tần suất chưa rõ gồm ban đỏ đa dạng, hồng ban nút.

Rối loạn toàn thân: Không phổ biến gồm giữ nước, tăng cân hoặc sụt cân.

Hệ miễn dịch: Mẫn cảm, ngứa, mày đay (tần suất chưa rõ).

6 Tương tác

Thuốc gây cảm ứng men gan microsom (làm tăng độ thanh thải hormon sinh dục, giảm hiệu quả tránh thai và gây xuất huyết bất thường): Phenytoin, barbiturat, primidon, carbamazepin, Rifampicin, Oxcarbazepine, Topiramate, felbamate, Griseofulvin, cỏ St. John's.

Thuốc ức chế protease và ức chế sao chép ngược non-nucleoside: Làm biến đổi nồng độ estrogen hoặc progestin trong máu theo chiều hướng tăng hoặc giảm.

Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh và trung bình (làm giảm độ thanh thải, tăng nồng độ hormon): Kháng nấm nhóm azole (ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, Fluconazole), Verapamil, Diltiazem, macrolid (clarithromycin, Erythromycin), nước Bưởi chùm.

Thuốc chống viêm Etoricoxib (liều 60 đến 120 mg/ngày): Làm tăng nồng độ ethinylestradiol trong huyết tương từ 1,4 đến 1,6 lần.

Tác động lên thuốc dùng cùng: Thuốc làm tăng nồng độ trong máu của Cyclosporin, Theophylline, Melatonin, tizanidine; làm giảm nồng độ trong máu của Lamotrigine.

Thuốc kháng virus tác động trực tiếp (DAA) chứa ombitasvir, paritaprevir, dasabuvir: Gây tăng men gan ALT trên 20 lần giới hạn trên bình thường. Chống chỉ định dùng đồng thời.

Thuốc giữ Kali (thuốc lợi tiểu giữ kali): Nguy cơ làm tăng nồng độ kali huyết thanh.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) tăng cao ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai kết hợp, đặc biệt trong năm đầu tiên hoặc khi dùng lại sau ngừng thuốc từ 4 tuần trở lên. Nguy cơ VTE của chế phẩm chứa drospirenone cao hơn chế phẩm chứa Levonorgestrel.

Cần ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng huyết khối: đau sưng một bên chân, đau ngực đột ngột, khó thở, ho ra máu, nhức đầu dữ dội, rối loạn thị giác hoặc mất ý thức.

Bệnh nhân béo phì (BMI > 30 kg/m2), trên 35 tuổi, có tiền sử gia đình bị huyết khối hoặc bất động kéo dài cần được đánh giá kỹ lưỡng trước khi dùng.

Phụ nữ trên 35 tuổi không nên hút thuốc lá khi sử dụng thuốc vì làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch nghiêm trọng.

Nguy cơ ung thư vú tăng nhẹ ở người đang sử dụng thuốc tránh thai kết hợp và biến mất dần sau 10 năm ngừng thuốc. Rất hiếm gặp u gan lành tính hoặc ác tính gây xuất huyết ổ bụng nguy hiểm.

Thận trọng trên bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu hoặc suy giảm chức năng gan, mật.

Bệnh nhân đái tháo đường, tăng lipid máu hoặc có bệnh viêm ruột mạn tính (Crohn, viêm loét đại tràng) cần được theo dõi sức khỏe chặt chẽ.

Phụ nữ có cơ địa nám da nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và tia cực tím.

Thuốc không có tác dụng phòng ngừa lây nhiễm virus HIV hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Thuốc chứa tá dược lactose (46 mg mỗi viên). Không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định dùng thuốc. Nếu phát hiện có thai trong quá trình điều trị, phải dừng uống thuốc ngay lập tức.
  • Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng. Thuốc có thể làm giảm số lượng và thay đổi chất lượng sữa mẹ. Một lượng nhỏ steroid và chất chuyển hóa có thể bài tiết qua sữa.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: Chưa có báo cáo về quá liều nghiêm trọng. Triệu chứng thường gặp gồm buồn nôn, nôn mửa hoặc xuất huyết âm đạo do ngưng thuốc đột ngột.
  • Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị theo triệu chứng xuất hiện.

7.4 Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc để tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Giamor 3/0,03mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Rosepire (Xanh) của Laboratorios León Farma, S.A chứa thành phần Drospirenone và Ethinylestradiol được chỉ định để điều trị ngừa thai hằng ngày cho phụ nữ, kiểm soát triệu chứng mụn trứng cá mức độ vừa và hạn chế tình trạng giữ nước phù nề liên quan nội tiết tố sinh dục.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Thuốc thuộc nhóm phối hợp liều cố định progestogen và estrogen, có mã giải phẫu điều trị hóa học ATC là G03AA12.

Tác dụng tránh thai của thuốc dựa trên sự tương tác của nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó cơ chế chủ yếu là ức chế quá trình rụng trứng và làm biến đổi dịch bài tiết chất nhầy ở cổ tử cung. Việc sử dụng thuốc giúp chu kỳ kinh nguyệt trở nên đều đặn hơn. Lượng máu kinh giảm đi kèm theo mức độ Đau Bụng Kinh thuyên giảm. Tình trạng mất máu giảm giúp hạn chế nguy cơ thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ.

Drospirenone sở hữu đặc tính kháng mineralocorticoid giúp hạn chế tình trạng tăng cân và các triệu chứng giữ nước. Hoạt chất này trung hòa tác động giữ natri của estrogen, tạo dung nạp tốt và cải thiện hội chứng tiền kinh nguyệt. Khi kết hợp với ethinylestradiol, drospirenone hỗ trợ làm tăng lipoprotein tỷ trọng cao HDL. Drospirenone có tính kháng androgen giúp giảm mụn trứng cá và bã nhờn trên da, không làm mất tác dụng tăng globulin gắn kết hormon sinh dục do ethinylestradiol tạo ra. Drospirenone không có hoạt tính androgenic, estrogenic, glucocorticoid hay kháng glucocorticoid, mang đặc tính sinh học rất gần với Progesterone tự nhiên. Sự phối hợp này cũng góp phần làm giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung và ung thư buồng trứng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Drospirenone được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 37 ng/mL sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng của hoạt chất đạt khoảng 76% đến 85%. Thức ăn không gây ảnh hưởng đến sinh khả dụng của drospirenone.

Ethinylestradiol hấp thu nhanh và hoàn toàn khi dùng đường uống. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt mức 54 đến 100 pg/mL sau 1 đến 2 giờ. Do chuyển hóa bước một qua gan mạnh, sinh khả dụng đường uống trung bình đạt khoảng 45% và dao động từ 20% đến 65%. Uống thuốc cùng thức ăn làm giảm khoảng 25% sinh khả dụng của ethinylestradiol nhưng không ảnh hưởng đến các đặc tính khác.

9.2.2 Phân bố

Drospirenone liên kết chủ yếu với Albumin huyết tương, không gắn kết với globulin gắn kết hormon sinh dục (SHBG) hoặc globulin gắn kết corticoid (CBG). Tỷ lệ thuốc ở dạng tự do là 3% đến 5%, còn lại 95% đến 97% gắn kết không đặc hiệu với albumin. Thể tích phân bố của drospirenone dao động từ 3,7 đến 4,2 L/kg.

Ethinylestradiol liên kết không đặc hiệu với albumin huyết tương ở mức rất cao khoảng 98% và kích thích tăng nồng độ SHBG huyết thanh. Thể tích phân bố của ethinylestradiol là 2,8 đến 8,6 L/kg.

9.2.3 Chuyển hóa

Drospirenone chuyển hóa rộng rãi trong cơ thể. Các chất chuyển hóa chính trong huyết tương là dạng acid sinh ra do mở vòng lactone và dẫn xuất 4,5-dihydro-drospirenone-3-sulfate. Drospirenone cũng bị oxy hóa qua sự xúc tác của enzym CYP3A4. Tốc độ thanh thải thuốc trong huyết tương khoảng 1,2 đến 1,5 mL/phút/kg.

Ethinylestradiol trải qua chuyển hóa bước đầu đáng kể tại ruột và gan. Hoạt chất và các chất chuyển hóa oxy hóa được liên hợp chủ yếu với glucuronide hoặc sulfate. Độ thanh thải toàn thân khoảng 2,3 đến 7 mL/phút/kg.

9.2.4 Thải trừ

Nồng độ drospirenone trong huyết thanh giảm theo hai pha. Thời gian bán thải pha cuối kéo dài khoảng 31 giờ. Hoạt chất không bài tiết dưới dạng nguyên vẹn mà đào thải qua mật và nước tiểu theo tỷ lệ 1,2 đến 1,4. Thời gian bán thải của các chất chuyển hóa qua phân và nước tiểu khoảng 1,7 ngày.

Nồng độ ethinylestradiol suy giảm theo hai pha với thời gian bán thải tương ứng là 1 giờ và 10 đến 20 giờ. Thuốc không bài tiết dạng không biến đổi mà thải trừ qua đường tiết niệu và mật theo tỷ lệ 4:6. Thời gian bán thải chất chuyển hóa khoảng 1 ngày.

10 Thuốc Giamor 3/0,03mg giá bao nhiêu?

Thuốc Giamor 3/0,03mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Giamor 3/0,03mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Giamor 3/0,03mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả tránh thai đạt độ tin cậy rất cao với tỷ lệ thất bại chỉ khoảng 1% mỗi năm khi tuân thủ đúng phác đồ.
  • Hoạt chất drospirenone có tính kháng mineralocorticoid giúp ngăn chặn hiện tượng giữ nước, hạn chế tăng cân và cải thiện hội chứng tiền kinh nguyệt.
  • Tác dụng kháng androgen hỗ trợ làm sạch bã nhờn và cải thiện mụn trứng cá trên da mặt.
  • Giúp chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, giảm thiểu cảm giác đau bụng kinh và giảm nguy cơ thiếu máu thiếu sắt do mất máu nhiều.

13 Nhược điểm

  • Thuốc làm tăng nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc động mạch so với phụ nữ không dùng thuốc tránh thai.
  • Thường gây ra một số tác dụng phụ giai đoạn đầu như buồn nôn, đau nhức đầu hoặc xuất huyết tử cung bất thường giữa chu kỳ.
  • Yêu cầu uống thuốc đều đặn mỗi ngày vào giờ cố định, nếu quên thuốc sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả ngừa thai.
  • Thuốc hoàn toàn không có khả năng bảo vệ người dùng trước nguy cơ lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Tổng 3 hình ảnh

giamor 3 003mg 1 E1554
giamor 3 003mg 1 E1554
giamor 3 003mg 2 H3643
giamor 3 003mg 2 H3643
giamor 3 003mg 3 A0004
giamor 3 003mg 3 A0004

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Giamor 3/0,03mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Giamor 3/0,03mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789