Gentinex 0,3%
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Dược Medipharco, Công ty cổ phần dược Medipharco |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược Medipharco |
| Số đăng ký | 893110130225 |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mắt |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ x 5ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Gentamicin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2004 |
| Chuyên mục | Thuốc Nhỏ Mắt |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong lọ thuốc Gentinex 0,3% bao gồm:
- Gentamicin (ở dạng Gentamicin sulfat) có hàm lượng 0,3%.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Gentinex 0,3%
Chỉ định thuốc Gentinex 0,3% để chữa trị nhiễm trùng cấu trúc bên ngoài và phần phụ của mắt do vi khuẩn nhạy cảm gây nên như: viêm giác mạc, kết mạc, viêm mí mắt, túi lệ, viêm kết-giác mạc, viêm tuyến meibomian cấp, loét giác mạc, viêm củng mạc và kết mạc mí mắt.
Ngoài ra còn có thể dùng trong dự phòng nhiễm khuẩn mắt sau khi bỏng, rách kết mạc, phẫu thuật, tổn thương mắt hoặc sai khi loại bỏ dị vật.

==>> Đọc thêm: Thuốc Gentamicin 0,3% Vidipha điều trị các chứng viêm nhiễm ở mắt
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Gentinex 0,3%
3.1 Liều dùng
Người lớn, trẻ em: Nhỏ 1-2 giọt/lần vào mắt nhiễm bệnh, tối đa sáu lần/ngày, hoặc thường xuyên hơn nếu cần thiết.
3.2 Cách dùng
Dùng Gentinex 0,3% nhỏ mắt.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với Gentamicin, tá dược của Gentinex 0,3% hay aminoglycosid khác.
Không dùng trong nhược cơ hay bệnh có liên quan.
5 Tác dụng phụ
Mắt: Nhìn mờ, ngứa mắt, nhạy cảm tại chỗ, có cảm giác châm chích nóng rát, kích ứng.
Da và mô da: Ngứa, viêm da, châm chích, nóng rát.
Trường hợp bị nhạy cảm, kích ứng nên ngưng thuốc và có liệu pháp hỗ trợ phù hợp.
6 Tương tác
Tránh dùng với những loại thuốc có thể gây độc thận hoặc tai, trừ khi bác sĩ cho là cấp thiết.
Đã ghi nhận tình trạng liệt hô hấp và ức chế TK-cơ ở người dùng aminoglycosid khi các đối tượng này đã dùng chất giãn cơ kiểu cura khi đang gây mê.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tránh dùng thuốc dài ngày, khi dùng lâu ngày có thể sẽ gây nhạy cảm da và xảy ra đề kháng thuốc.
Nguy cơ bị nhạy cảm chép với aminoglycosid khác.
Trường hợp bị nhiễm khuẩn nặng, cần kết hợp dùng Gentamicin tại chỗ và kháng sinh toàn thân phù hợp.
Đã ghi nhận các phản ứng có hại trầm trọng gồm có độc tính ở tai, thần kinh và thận ở người dùng Gentamicin toàn thân. Mặc dù các phản ứng ngoại ý này chưa ghi nhận với Gentamicin tại chỗ nhưng vẫn phải cẩn trọng khi kết hợp với aminoglycosid toàn thân.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cần cân nhắc kỹ nguy cơ-lợi ích trước khi dùng Gentinex 0,3% ở người có bầu, mẹ nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Cảnh báo người bệnh rằng khi dùng Gentinex 0,3% có thể gây mờ thị lực thoáng quá. Nếu bị ảnh hưởng, cần tránh lái xe, máy móc cho tới khi hồi phục lại thị lực.
7.4 Xử trí khi quá liều
Lọc máu, thẩm phân phúc mạc có thể hỗ trợ loại bỏ Gentamicin ra khỏi máu. Nên tiêm muối Canxi qua tĩnh mạch để chống lại tình trạng ức chế thần kinh cơ gây nên bởi Gentamicin.
7.5 Bảo quản
Để Gentinex 0,3% ở nơi khô mát, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Gentamicin 0,3% FT Pharma điều trị nhiễm trùng tại mắt
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Gentinex 0,3% hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Clamedi 3mg/ml do Nitto Medic Co., Ltd. sản xuất có chứa 3mg Gentamicin sulfat/ml. Sản phẩm có thể điều trị viêm giác mạc, túi lệ, chắp lẹo, viêm kết mạc và bờ mi.
Gentamicin/Cooper 0,3% sản xuất bởi Cooper Pharmaceuticals S.A. có chứa 0,3% Gentamicin. Sản phẩm dùng cho người bị nhiễm khuẩn phần phụ hay cấu trúc bên ngoài mắt. Ngoài ra còn phòng ngừa nhiễm khuẩn mắt.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Kháng sinh Gentamicin có nguồn gốc tự quá trình phát triển của Micromonospora purpurea. Khả năng diệt khuẩn của chất này mạnh mẽ hơn Kanamycin, Streptomycin và Neomycin.
Thuốc Gentamicin có tác động ở tế bào của những chủng vi khuẩn nhạy cảm. Nó ảnh hưởng tới sự toàn vẹn của màng sinh chất và sự trao đổi chất của ARN. Tuy nhiên cơ chế quan trọng nhất của Gentamicin là ức chế tổng hợp protein ở mức độ tiểu đơn vị 30S ribosom.[1]
9.2 Dược động học
Khi dùng Gentamicin tại chỗ có thể gây nên 1 vài tác động hấp thu toàn thân. Điều trị trên diện tích lớn hơn có thể làm nồng độ thuốc ở huyết tương tăng lên tới 1mcg/ml.
Dưới 10% Gentamicin gắn với protein, trên 90% bị thải vào nước tiểu. Nửa đời vào khoảng 2-3 tiếng, tăng lên nếu có suy thận.
10 Thuốc Gentinex 0,3% giá bao nhiêu?
Thuốc nhỏ mắt Gentinex 0,3% hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Gentinex 0,3% mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Gentinex 0,3% trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Trong chế phẩm có Gentamicin, một loại kháng sinh có hiệu quả diệt khuẩn tốt.
- Do dùng tại chỗ nên rất ít Gentamicin bị hấp thu vào tuần hoàn, bởi vậy mà ít có phản ứng phụ toàn thân.
- Gentinex 0,3% kiểm soát tốt các nhiễm khuẩn ở phần phụ và cấu trúc ngoài ở mắt. Mặt khác còn giúp ngăn ngừa nhiễm khuẩn mắt.
13 Nhược điểm
- Dùng Gentinex 0,3% kéo dài có thể bị nhờn, kháng thuốc.
- Nguy cơ bị mờ thị lực thoáng qua sau khi nhỏ dung dịch Gentamicin vào mắt.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Bruno J. Chaves và cộng sự (đăng ngày 10 tháng 4 năm 2023). Gentamicin, Pubmed. Truy cập ngày 29 tháng 08 năm 2026.

