Genorm 1mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | G.D. Laboratories, G. D. Laboratories (India) Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Một thành viên Ân Phát |
| Số đăng ký | 890110429223 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai x 30ml |
| Hoạt chất | Domperidone |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | hb554 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Nôn |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi ml thuốc Genorm 1mg/ml chứa:
- Domperidon 1mg/ml.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Genorm 1mg/ml
Thuốc Genorm 1mg/ml được chỉ định để điều trị chứng nôn và buồn nôn.
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc A.T Domperidon (ống) - Thuốc chống nôn do viêm đường tiêu hóa

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Genorm 1mg/ml
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên, cân nặng từ 35 kg trở lên: Dùng 10 ml/lần, tối đa 3 lần/ngày. Liều tối đa 30 ml/ngày.
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ dưới 12 tuổi hoặc trẻ vị thành niên dưới 35 kg: Dùng 0,25 mg/kg/lần, tối đa 3 lần/ngày. Tổng liều tối đa 0,75 mg/kg/ngày.
Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định với người suy gan trung bình và nặng. Không cần chỉnh liều nếu suy gan nhẹ.
Bệnh nhân suy thận: Nếu dùng lặp lại, cần giảm số lần dùng còn 1-2 lần/ngày và chỉnh liều tùy mức độ suy thận.
3.2 Cách dùng
Genorm thuốc được dùng bằng đường uống, nên uống trước bữa ăn vì nếu uống sau ăn có thể làm chậm hấp thu.
Nên uống thuốc vào thời điểm cố định hằng ngày. Nếu quên liều, bỏ qua liều đã quên, không dùng gấp đôi để bù.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Genorm 1mg/ml.
Domperidon không được dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như: xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa.
U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
Nôn sau mổ.
Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (Xem mục tương tác thuốc).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Motilium 1mg/ml 60ml trị trào ngược dạ dày
5 Tác dụng phụ
5.1 Rất hiếm gặp
Phản ứng dị ứng, phù mạch, sốc phản vệ.
Bồn chồn, lo âu.
Đau đầu, buồn ngủ, co giật, rối loạn ngoại tháp.
Phát ban, ngứa, mề đay.
Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
5.2 Hiếm gặp
Tăng nồng độ prolactin.
Đau bụng thoáng qua và rối loạn tiêu hóa.
Vô kinh, to vú, tăng tiết sữa.
5.3 Chưa rõ tần suất
Đột tử do tim mạch, xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất.
Nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch có thể cao hơn ở người dùng liều hằng ngày trên 30 mg và người trên 60 tuổi.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Genorm 1mg/ml.
6 Tương tác
Thuốc Genorm 1mg/ml có thể tăng nồng độ Domperidon trong huyết tương khi dùng cùng các thuốc ức chế mạnh enzym CYP3A4.
Không dùng Genorm 1mg/ml đồng thời với thuốc kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, thuốc chống loạn nhịp nhóm III, một số thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm, kháng sinh, thuốc chống nấm, thuốc điều trị sốt rét, thuốc tiêu hóa, thuốc kháng histamin, thuốc điều trị ung thư và một số thuốc khác có nguy cơ kéo dài QT.
Không dùng Genorm 1mg/ml đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như thuốc ức chế protease, thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol và một số kháng sinh nhóm macrolid gồm Erythromycin, Clarithromycin, telithromycin.
Không khuyến cáo dùng Genorm 1mg/ml cùng các thuốc ức chế CYP3A4 mức độ trung bình như Diltiazem, Verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.
Cần thận trọng khi dùng Genorm 1mg/ml cùng thuốc làm chậm nhịp tim, thuốc làm giảm Kali máu, Azithromycin hoặc Roxithromycin do có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng của Domperidon.
Nếu cần dùng thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid, nên uống Genorm 1mg/ml trước bữa ăn và dùng các thuốc này sau bữa ăn.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc Genorm 1mg/ml nên được dùng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để hạn chế nguy cơ bất lợi.
Thận trọng ở người có nguy cơ rối loạn nhịp tim, người trên 60 tuổi, người dùng liều Domperidon trên 30mg/ngày hoặc người đang dùng thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT.
Không dùng thuốc cho người có rối loạn điện giải rõ rệt như hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu hoặc người có nhịp tim chậm.
Cần ngừng thuốc và liên hệ nhân viên y tế nếu xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ rối loạn nhịp tim hoặc bất thường tim mạch trong quá trình dùng thuốc.
Ở trẻ nhỏ, liều dùng cần được tính chính xác theo cân nặng và theo dõi chặt chẽ do nguy cơ tác dụng phụ trên thần kinh cao hơn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng Thuốc Genorm 1mg/ml cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Chủ yếu xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, với các biểu hiện như co giật, thay đổi ý thức, mất phương hướng, lo âu, buồn ngủ và phản ứng ngoại tháp.
Cách xử trí: Chưa có thuốc giải đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Genorm 1mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Domne 1mg/ml chứa hoạt chất Domperidone có hàm lượng 1 mg/ml dạng hỗn dịch uống, do Raptakos, Brett & Co., Ltd. sản xuất.
- Thuốc Domperidon 1 mg/ml Pharmedic chứa hoạt chất Domperidone có hàm lượng 1 mg/ml dạng hỗn dịch uống, do Công ty CP Dược Phẩm Dược Liệu Pharmedic sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống nôn/đối kháng dopamin, mã ATC: A03F A03
Domperidon là chất đối kháng dopamin, có tác dụng chống nôn nhờ ảnh hưởng trên hoạt động vận động đường tiêu hóa, giúp tăng nhu động ống tiêu hóa, tăng trương lực cơ thắt tâm vị và hỗ trợ kiểm soát triệu chứng nôn, buồn nôn mà hầu như không tác động lên các thụ thể Dopamin tại não.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Domperidon hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau khoảng 30 - 60 phút.
Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống thấp, khoảng 15%, do thuốc bị chuyển hóa bước đầu rộng rãi tại thành ruột và gan.
Uống thuốc sau bữa ăn có thể làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh và làm AUC tăng nhẹ.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 91 - 93%.
Domperidon phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể nhưng nồng độ trong não thấp.
Một lượng nhỏ thuốc có thể qua nhau thai trong nghiên cứu trên động vật.
9.2.3 Chuyển hóa
Domperidon chuyển hóa nhanh và mạnh tại gan.
Thuốc được chuyển hóa qua quá trình hydroxyl hóa và khử N-alkyl.
CYP3A4 là enzym chính liên quan đến quá trình khử N-alkyl của Domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP1E1 liên quan đến quá trình hydroxyl hóa nhân thơm.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc được thải trừ qua nước tiểu và phân với tỷ lệ khoảng 31 - 66% liều uống.
Một phần nhỏ thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi, khoảng 10% qua phân và xấp xỉ 1% qua nước tiểu.
Thời gian bán thải trong máu sau khi uống liều đơn khoảng 7 - 9 giờ ở người khỏe mạnh và có thể kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng.
10 Thuốc Genorm 1mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc Genorm 1mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Genorm 1mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Genorm 1mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Genorm 1mg/ml có dạng hỗn dịch uống nên phù hợp cho người khó nuốt viên và thuận tiện khi cần chia liều theo ml.
- Được sản xuất tại Ấn Độ bởi G.D. Laboratories (India) Pvt. Ltd., doanh nghiệp dược có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất thuốc, góp phần tạo sự tin cậy về nguồn gốc và quy trình sản xuất của sản phẩm.
- Domperidone là thuốc đối kháng thụ thể dopamine-2, có tác dụng chống nôn và tăng nhu động Đường tiêu hóa thông qua tác động lên vùng kích hoạt thụ thể hóa học và vận động dạ dày - ruột non. Thuốc ít qua hàng rào máu não nên ít gây tác dụng phụ thần kinh hơn Metoclopramide, được sử dụng trong điều trị buồn nôn, nôn mạn tính và liệt dạ dày khi dùng đúng liều khuyến cáo.[1]
13 Nhược điểm
- Hoạt chất Domperidon trong Genorm 1mg/ml có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất hoặc biến cố tim mạch, nhất là ở người trên 60 tuổi, người dùng liều cao hoặc có bệnh tim mạch.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Reddymasu SC, Soykan I, McCallum RW, (Ngày đăng: Tháng 9 năm 2007), Domperidone: review of pharmacology and clinical applications in gastroenterology, Pubmed. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2026

