Genixime 10mg/g
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Nasaki Pharma, Công ty TNHH dược phẩm Nasaki |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Y Dược Paris - France |
| Số đăng ký | 893100302524 |
| Dạng bào chế | Gel bôi ngoài da |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 tuýp x 15g |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Ciclopirox (Ciclopiroxolamin) |
| Tá dược | Carbomer, Propylene Glycol, Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water), Polysorbate 20 (Tween 20) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1961 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Nấm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong tuýp thuốc Genixime 10mg/g bao gồm:
- Ciclopirox olamin hàm lượng 10mg/g (tương ứng 7,7mg Ciclopirox/g).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Gel bôi ngoài da.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Genixime 10mg/g
Chỉ định thuốc Genixime 10mg/g để chữa trị những bệnh nấm da, nấm da chân, nấm móng, nấm da đùi và da đầu gây nên bởi: Candida albicans, Trichophyton rubrum, Microsporum canis, T.mentagrophytes, Malassezia furfur và Epidermophyton floccosum.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Nolecmo 1% điều trị bệnh lý về da, có hoặc không có sự bội nhiễm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Genixime 10mg/g
3.1 Liều dùng
Bôi khoảng 2 lần mỗi ngày ở khu vực da bị bệnh, xoa nhẹ nhàng. Tiếp tục sử dụng cho tới lúc hết triệu chứng. Thời gian chữa trị tối ưu lên tới 3 tuần.
Nhằm ngăn ngừa bệnh tái phát, nên tiếp tục dùng thêm 10 ngày sau khi đã hồi phục tổn thương. Báo lại bác sĩ nếu sau 4 tuần không thấy cải thiện.
Không dùng vải hay miếng dán, trừ trường hợp nấm móng có thể băng kín nơi bị bệnh.
3.2 Cách dùng
Thuốc Genixime 10mg/g dùng ngoài, dành cho những bệnh nhân trên 6 tuổi.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với Ciclopirox hay tá dược của Genixime 10mg/g.
Các bé dưới 6 tuổi.
5 Tác dụng phụ
Có thể gặp các tình trạng ban đỏ, ngứa, bỏng, kích ứng da và phù nề ở 1 số người.
6 Tương tác
Tương tác của Genixime 10mg/g chưa có dữ liệu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không được gây trầy xước hay gãi những nơi bị tổn thương do nhiễm nấm.
Tránh để gel Genixime 10mg/g tiếp xúc với mắt.
Không bôi thuốc ở âm đạo.
Tránh đi giày và mặc quần áo không thấm ẩm và hơi nóng. Sau khi tắm hay rửa, cần lau kỹ những nơi nhiễm bệnh.
Hàng ngày cần thay khăn tắm, quần áo và băng gạc nếu tiếp xúc trực tiếp với chỗ bị bệnh.
Giặt ở mức nhiệt 90 độ C.
Thành phần Propylene glycol có thể làm kích ứng da.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Ở những người có bầu, nuôi con bú, chỉ sử dụng Genixime 10mg/g khi rất cần.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không thấy thuốc Genixime 10mg/g ảnh hưởng tới hoạt động vận hành xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Thuốc Genixime 10mg/g sử dụng tại chỗ không gây độc, đôi khi có khả năng gây kích ứng da.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng và nên giữ thuốc Genixime 10mg/g ở chỗ mát mẻ, thông thoáng, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Atsirox 1% - Điều trị nấm chân, nấm vùng bẹn, móng, lang ben
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Genixime 10mg/g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Maloford Cream 1% của CTCP Dược Medipharco có khả năng chữa bệnh nấm da, nấm móng, tình trạng viêm da tiết bã,... Mỗi 100g thuốc kem có 1g Ciclopirox olamin.
Mycomycen 1% sản xuất bởi Rafarm S.A. của Hy Lạp, trong kem bôi có chứa 1% Ciclopirox olamin. Chỉ định cho người bị nhiễm Candida ở âm đạo, quanh hậu môn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ciclopirox là một loại thuốc chống nấm tổng hợp sở hữu hoạt phổ rộng. Tác động chính của nó là diệt nấm, bào tử nấm. Tác động này liên quan tới khả năng ức chế hấp thu và cản trở tích lũy chất nền ở tế bào chiếm vị trí quan trọng trong phát triển cũng như chuyển hóa tế bào nấm, bao gồm ức chế dòng Kali và calci đi vào nấm.
Ciclopirox tạo phức chelat với các cation đa hóa trị và gây ức chế một vài men hoạt động phụ thuộc vào kim loại. Những men này góp mặt vào hô hấp tế bào nấm.
Ciclopirox tích tụ ở tế bào và gắn với nhiều tổ chức như ty thể, lưới nội chất, thành tế bào và ribosom. Thuốc thâm nhập qua nang lông, tuyến nhờn và lớp biểu bì.
So với những loại kháng nấm kháng, cấu trúc của Ciclopirox có sự khác biệt, có khả năng chống viêm mạnh hơn và thâm nhập vào lớp keratin tốt hơn. Hoạt phổ của thuốc này gồm có nấm mốc, nấm da, nấm men và nấm hỗn hợp.
Hơn nữa, Ciclopirox còn có thể gây tác động ở vi khuẩn gram âm, dương, ức chế được Trichomonas, Mycoplasma, Chlamydia không phụ thuộc pH.
9.2 Dược động học
Thuốc Ciclopirox thâm nhập vào nang lông và tóc thông qua tuyến bã nhờn và biểu bì. Có một phần thuốc vẫn còn ở lại lớp màng sừng biểu bì.
Có thể tìm thấy 0,8-1,6% Ciclopirox ở lớp màng sừng sau 1,5-6 tiếng bôi thuốc.
Nồng độ thuốc Ciclopirox tại da cao gấp 10-15 lần nồng độ ức chế nấm tối thiểu. Ciclopirox và sản phẩm chuyển hóa bị thải nhanh qua thận. Sau khi bôi, phần lớn liều hấp thu sẽ bị thải qua thận trong vòng 8 đến 12 tiếng. Hai ngày sau khi bôi chỉ phát hiện được 0,01% liều ở nước tiểu.
10 Thuốc Genixime 10mg/g giá bao nhiêu?
Thuốc bôi da Genixime 10mg/g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Genixime 10mg/g mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Genixime 10mg/g trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Ciclopirox có thể diệt được bào tử nấm và nấm. Ngoài ra còn có tác dụng ở những vi khuẩn gram dương và âm.
- So với chất kháng nấm khác, Ciclopirox thâm nhập vào keratin tốt hơn và thể hiện khả năng chống viêm mạnh hơn.
- Ciclopirox có hiệu quả với bệnh viêm da tiết bã, nấm da chân và tác dụng ngoại ý thường nhẹ.[2]
- Kết cấu gel Genixime 10mg/g dễ bôi và không gây bết, rít da.
13 Nhược điểm
- Dưới 6 tuổi không thể sử dụng Genixime 10mg/g.
- Nơi bôi có thể bị ngứa, kích ứng.
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả A K Gupta và cộng sự (đăng tháng 8 năm 2004). Ciclopirox (Loprox) gel for superficial fungal infections, Pubmed. Truy cập ngày 06 tháng 08 năm 2026.

