Gefori 50mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty cổ phần Dược phẩm Liviat, Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú - Chi nhánh nhà máy Usarichpharm |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Liviat |
| Số đăng ký | 893110438424 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Itopride |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2208 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Gefori 50mg bao gồm:
- Itoprid HCl hàm lượng 50mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Gefori 50mg
Thuốc Gefori 50mg dùng để chữa trị triệu chứng ở dạ dày-ruột gây nên bởi tình trạng viêm dạ dày mạn.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Lytton 50mg - Điều trị các triệu chứng của chứng khó tiêu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Gefori 50mg
3.1 Liều dùng
Người lớn dùng 3 viên/ngày, nên chia ra 3 lần dùng. Có thể giảm bớt liều lượng dựa vào bệnh trạng và tuổi tác người bệnh.
Chưa rõ an toàn của Itoprid ở các bé.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc Gefori 50mg trước bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Không dùng Gefori 50mg ở mẹ bầu, người đang nuôi con bú, trừ khi rất cần.
Chống chỉ định ở người quá mẫn với Itoprid HCl hay tá dược trong thuốc này.
5 Tác dụng phụ
Ít gặp: Giảm bạch cầu, ỉa chảy, chóng mặt, nhức đầu,...
Hiếm gặp: Ngứa, phát ban,...
Không biết: Phản ứng phản vệ, vàng da, tăng AST, giảm tiểu cầu, run rẩy,...
6 Tương tác
Chú ý khi phối hợp Itoprid HCl với chất kháng cholinergic bởi có thể khiến tác động làm tăng nhu động dạ dày-ruột của Itoprid tăng lên.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần chú ý nếu dùng Itoprid bởi thuốc có nguy cơ làm tăng hoạt tính của acetylcholin.
Tránh sử dụng lâu ngày khi không thấy triệu chứng dạ dày-ruột có sự thuyên giảm.
Phản ứng ngoại ý dễ xuất hiện ở người già hơn. Bởi vậy những người này cần được giám sát cẩn thận và có biện pháp phù hợp (giảm liều, ngưng dùng) nếu thấy phản ứng bất lợi xuất hiện.
Chưa có bằng chứng về an toàn của Itoprid HCl ở trẻ em.
Chú ý rằng trong viên Gefori 50mg có chứa lactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Gefori 50mg ở thời kỳ cho con bú hoặc mang thai, trừ khi cực kỳ cần thiết.
Tránh cho bé bú nếu như mẹ điều trị bằng Itoprid HCl.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Đối tượng dùng thuốc Gefori 50mg nên chú ý và thận trọng khi lái xe, sử dụng hoặc điều khiển máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Nếu bệnh nhân dùng Gefori 50mg quá liều, cần đưa ngay tới cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ và chữa triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng, để Gefori 50mg ở nơi mát, khô ráo, không vượt quá 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Vacoprid 50 mg - Điều trị triệu chứng về dạ dày - ruột
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Gefori 50mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Apitoprid 50 mg do hãng Apimed sản xuất có chứa 50mg Itoprid HCl. Sản phẩm giúp giảm tình trạng chán ăn, buồn ói, ói mửa,...do viêm dạ dày mạn tính.
Ganakhan 50mg sản xuất bởi CTCP JW Euvipharm có chứa 50mg Itoprid HCl. Dùng để chữa trị triệu chứng trong bệnh lý viêm dạ dày mạn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Itoprid có khả năng làm tăng sự giải phóng acetylcholin bởi vì nó đối kháng với các thụ thể D2-dopamin, đồng thời ức chế sự phân chuyển acetylcholin thông qua ức chế acetylcholin esterase. Từ dó thuốc này sẽ làm tăng nhu động dạ dày-ruột.
Itoprid có thể làm tăng nhu động dạ dày ở chó khi thức, tăng khả năng làm rỗng dạ dày cho người, chó, chuột cống. Ngoài ra còn ức chế nôn gây ra bởi ampomorphin ở chó.
Thông qua nghiên cứu lâm sàng của Itoprid HCl đã được thực hiện, kết quả thu được cho thấy hiệu lực của Itoprid trong cải thiện các triệu chứng của viêm dạ dày mạn gây ra lên đến 77,6% (có 277/357 người bệnh có mức độ cải thiện từ trung bình trở lên).
9.2 Dược động học
Hấp thu Itoprid nhanh chóng và gần như hoàn toàn ở tiêu hóa. Sinh khả dụng tương đối đạt khoảng 60%. Cmax ở huyết tương có sau 30-45 phút uống 50mg Itoprid.
Tỷ lệ gắn vào protein đạt 96% sau khi dùng 100mg.
Khi người lớn khỏe mạnh dùng 100mg Itoprid HCl lúc đói, dạng N-oxid là dạng được bài tiết nhiều nhất vào nước tiểu trong vòng 24 tiếng, tiếp đó đến dạng không đổi, các dạng còn lại không đáng kể.
10 Thuốc Gefori 50mg giá bao nhiêu?
Thuốc Gefori 50mg Liviat hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Gefori 50mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Gefori 50mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Trong thử nghiệm điều trị dài hạn, Itoprid có hiệu quả và an toàn trong suốt 52 tuần chữa trị, tất cả phản ứng phụ ghi nhận được đểu ở mức nhẹ và chủ yếu liên quan tới Đường tiêu hóa.[2]
- Itopride có thể là phương pháp chữa trị hiệu quả, an toàn để giảm mức độ trầm trọng của bệnh khó tiêu chức năng.[3]
- Bổ sung thêm Itoprid vào liệu pháp dùng thuốc PPI cho thấy cải thiện đáng kể hiệu quả chữa trị bệnh trào ngược, từ đó rút ngắn thời gian dùng thuốc và giảm chi phí chữa trị.[4]
13 Nhược điểm
- Khi dùng Gefori 50mg có nguy cơ bị ỉa chảy, táo bón.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Bert Broeders và cộng sự (đăng ngày 20 tháng 2 năm 2025). Itopride in functional dyspepsia: open-label, 1-year treatment follow-up of two multicenter, randomized, double-blind, placebo-controlled trials, Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 11 năm 2026.
- ^ Tác giả Jiri Dolina và cộng sự (đăng ngày 20 tháng 2 năm 2025). Impact of itopride on functional dyspepsia symptom progression: a multicenter noninterventional postregistration study, Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 11 năm 2026.
- ^ Tác giả Dorota Wasko-Czopnik và cộng sự (đăng năm 2024). The efficacy and safety of itopride as an add-on therapy to a proton pump inhibitor in the treatment of gastroesophageal reflux disease, Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 11 năm 2026.

