1 / 14
galfend 200mg 1 C0701

Galfend 200mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMekophar, Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
Công ty đăng kýCông ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
Số đăng ký893110948224
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtVoriconazole
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmpk4402
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Mai Vi Biên soạn: Dược sĩ Mai Vi
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên nén Galfend 200mg gồm có:

  • Voriconazol hàm lượng 200mg
  • Các tác dược khác vừa đủ 1 viên  

Dạng bào chế: viên nén bao phim

Thuốc Galfend 200mg điều trị nấm

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Galfend 200mg

Thuốc Galfend 200mg được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong điều trị các bệnh lý nhiễm nấm sau:

  • Điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn.
  • Điều trị nhiễm Candida huyết ở bệnh nhân không bị giảm bạch cầu trung tính.
  • Điều trị các trường hợp nhiễm Candida xâm lấn như Candida tropicalis, Candida glabrata, Candida krusei… bao gồm cả những chủng ít đáp ứng hoặc kháng với fluconazole.
  • Điều trị nhiễm nấm nặng do Scedosporium spp. và Fusarium spp. gây ra.
  • Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định nhằm dự phòng nhiễm nấm xâm lấn ở bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu có nguy cơ cao.

Thuốc thường được ưu tiên sử dụng cho các trường hợp nhiễm nấm tiến triển nặng hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng.  

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Berdzos 200mg điều trị nhiễm nấm Candida, Aspergillosis  

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Galfend 200mg

3.1 Liều dùng

Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên:

  • Cân nặng ≥ 40kg: Liều tấn công (24 giờ đầu) là 400mg mỗi 12 giờ. Sau 24 giờ, duy trì với liều 200mg/lần x 2 lần mỗi ngày.
  • Cân nặng < 40 kg: trong 24 giờ đầu dùng với liều tấn công là 200mg mỗi 12 giờ. Sau đó duy trì với liều 100mg/lần x 2 lần mỗi ngày.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Trẻ từ 2 đến dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên từ 12 đến dưới 15 tuổi có cân nặng dưới 50 kg: dùng 9 mg/kg/lần x 2 lần mỗi ngày, tối đa không vượt quá 350mg mỗi lần dùng.
  • Trong trường hợp đáp ứng điều trị chưa đạt yêu cầu, có thể tăng liều từng bước 1 mg/kg. Tuy nhiên, tổng liều không được vượt quá 350 mg/lần x 2 lần/ngày. Nếu người bệnh không dung nạp được liều đã tăng, có thể giảm dần từng mức 1 mg/kg hoặc giảm 50mg mỗi bước nếu trước đó đang dùng liều tối đa 350mg, nhưng không được thấp hơn liều khuyến cáo tối thiểu.

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan

  • Suy gan nhẹ đến trung bình: nên sử dụng khoảng 50% liều khuyến cáo thông thường.
  • Suy gan nặng: hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về liều dùng phù hợp.

3.2 Cách dùng

Thuốc Galfend 200mg được dùng trực tiếp qua đường uống. Nên uống khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 1 giờ sau bữa ăn để tăng khả năng hấp thu thuốc.

Nuốt nguyên viên với nước, không nghiền hoặc nhai viên thuốc nếu không có hướng dẫn từ nhân viên y tế.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng cho người mẫn cảm hoặc dị ứng với voriconazole hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định dùng đồng thời với một số thuốc có nguy cơ gây tương tác nghiêm trọng như: Rifampicin, Carbamazepine, phenobarbital, quinidine, sirolimus, ergotamine, cisapride hoặc các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT.

Không dùng cùng Ritonavir liều cao do có thể làm thay đổi nồng độ voriconazole trong máu.

Thận trọng và cần cân nhắc kỹ khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan nặng do hiện chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Alvori 200mg điều trị nhiễm nấm ở người lớn và trẻ trên 2 tuổi

5 Tác dụng phụ

Thường gặp (>10%): Rối loạn thị giác như sợ ánh sáng, nhìn mờ, thay đổi cảm nhận màu sắc, tăng hoặc giảm thị lực.

Ít gặp hơn (1-10%):  

  • Tim mạch: tim đập nhanh, tăng hoặc hạ huyết áp, giãn mạch, phù ngoại biên.
  • Toàn thân: sốt, rét run, đau đầu, chóng mặt, ảo giác.
  • Da liễu: phát ban, ngứa, tăng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, khô miệng.
  • Xét nghiệm và chuyển hóa: giảm Kali máu, giảm Magie máu, tăng phosphatase kiềm, tăng men gan (ALT, AST, transaminase huyết thanh), vàng da ứ mật.
  • Huyết học: giảm tiểu cầu.
  • Thận: có thể gặp suy thận cấp trong một số trường hợp.

6 Tương tác

Không nên dùng đồng thời với rifampicin, carbamazepine, Phenobarbital hoặc ritonavir liều cao vì các thuốc này có thể làm giảm nồng độ voriconazole, từ đó giảm hiệu quả điều trị.

Dùng cùng quinidine, cisapride, pimozide hoặc một số thuốc chống loạn nhịp có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.

Voriconazole có thể làm tăng nồng độ của Cyclosporin, Tacrolimus, sirolimus nên cần theo dõi và điều chỉnh liều khi phối hợp.

Khi sử dụng cùng warfarin hoặc các Thuốc chống đông máu khác, nguy cơ chảy máu có thể tăng lên.

Dùng đồng thời với các statin, benzodiazepin, sulfonylurea hoặc thuốc nhóm opioid có thể làm tăng tác dụng và độc tính của các thuốc này.

Một số thuốc kháng sinh, thuốc điều trị HIV hoặc thuốc chống động kinh cũng có thể ảnh hưởng đến nồng độ voriconazole trong máu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi liều hoặc ngừng thuốc đột ngột

Theo dõi chức năng gan định kỳ trong quá trình điều trị vì voriconazole có thể gây tăng men gan, viêm gan hoặc tổn thương gan nghiêm trọng.

Thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn nhịp tim, bệnh tim mạch hoặc nguy cơ kéo dài khoảng QT do thuốc có thể ảnh hưởng đến dẫn truyền tim.

Người bệnh nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và tia UV trong thời gian dùng thuốc vì có nguy cơ tăng nhạy cảm ánh sáng và phản ứng da.

Thuốc có thể gây rối loạn thị giác, chóng mặt hoặc ảo giác, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc Galfend 200mg khi thật sự cần thiết, trong trường hợp lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Chưa rõ liệu thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy theo mức độ cần thiết của điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần ngưng thuốc ngay và đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và xử trí kịp thời. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho voriconazole.

7.4 Bảo quản

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp thuốc Galfend 200mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc có cùng hoạt chất sau đây:

  • Thuốc Voriole 200mg có chứa Voriconazol với hàm lượng 200 mg được chỉ định điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm nấm Candida, Aspergilus xâm lấn, nhiễm nấm nặng do chủng Scedosporium spp. Vd Fusarium spp gây ra.
  • Thuốc MyVorcon 200mg được sử dụng cho người lớn, trẻ từ 2 tuổi nhiễm nấm bao gồm nhiễm Candida huyết ở người không suy giảm bạch cầu và nhiễm Candida xâm lấn nặng đã đề kháng với Fluconazole, nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Voriconazole là thuốc kháng nấm thuộc nhóm triazole, có cơ chế tác dụng chính là ức chế enzym sterol 14-a-demethylase phụ thuộc cytochrome P450 của nấm. Enzym này đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa lanosterol thành ergosterol – một thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm.   Khi bị ức chế tổng hợp ergosterol, cấu trúc và tính toàn vẹn của màng tế bào nấm bị phá vỡ, dẫn đến rối loạn chức năng màng, ức chế sự phát triển và cuối cùng gây chết tế bào nấm. Vì vậy, voriconazole có tác dụng diệt nấm hoặc kìm hãm sự phát triển của nhiều chủng nấm gây bệnh.[1]

9.2 Dược động học

Hấp thu: Khi dùng lúc đói, Voriconazole được hấp thu gần như hoàn toàn tại Đường tiêu hóa với  khả dụng đường uống đạt khoảng 96% ở người lớn và khoảng 80% ở trẻ em. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đỉnh sau khoảng 1–2 giờ kể từ khi uống. Tuy nhiên, khi dùng cùng bữa ăn giàu chất béo có thể làm giảm và làm chậm hấp thu Voriconazole.

Phân bố: Thuốc có Thể tích phân bố lớn, khoảng 4,6 lít/kg ở người trưởng thành. Sau khi hấp thu, khoảng 58% voriconazole liên kết với protein huyết tương. Thuốc cũng có khả năng thâm nhập vào dịch não tủy

Chuyển hóa Voriconazole được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym cytochrome P450, gồm CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Chất chuyển hóa chính là N-oxide, không còn hoạt tính kháng nấm.

Thải trừ:  Khoảng 80% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, trong đó dưới 2% được bài tiết ở dạng thuốc nguyên vẹn.

10 Thuốc Galfend 200mg giá bao nhiêu?

Thuốc Galfend 200mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Galfend 200mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Galfend 200mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc Galfend 200mg có chứa hoạt chất Voriconazole với phổ kháng nấm rộng, giúp điều trị các bệnh nấm nghiêm trọng.
  • Bào chế dạng viên nén, hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, thuận tiện cho bệnh nhân điều trị ngoại trú.
  • Thuốc mang lại hiệu quả trong cả trường hợp nhiễm nấm kháng hoặc giảm nhạy cảm với một số azole khác như fluconazole.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Galfend 200mg có thể khiến người bệnh nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn thị giác, gây ảnh hưởng chức năng gan nên cần theo dõi thường xuyên.

Tổng 14 hình ảnh

galfend 200mg 1 C0701
galfend 200mg 1 C0701
galfend 200mg 2 C1875
galfend 200mg 2 C1875
galfend 200mg 3 Q6248
galfend 200mg 3 Q6248
galfend 200mg 4 T7337
galfend 200mg 4 T7337
galfend 200mg 5 Q6755
galfend 200mg 5 Q6755
galfend 200mg 6 R7348
galfend 200mg 6 R7348
galfend 200mg 7 O5765
galfend 200mg 7 O5765
galfend 200mg 8 K4282
galfend 200mg 8 K4282
galfend 200mg 9 P6434
galfend 200mg 9 P6434
galfend 200mg 10 E1236
galfend 200mg 10 E1236
galfend 200mg 11 P6040
galfend 200mg 11 P6040
galfend 200mg 12 E1743
galfend 200mg 12 E1743
galfend 200mg 13 T7104
galfend 200mg 13 T7104
galfend 200mg 14 I3816
galfend 200mg 14 I3816

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được Cục quản lý Dược phê duyệt. Tải file PDF tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này uống sau ăn được không?

    Bởi: vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ có thể uống thuốc Galfend 200mg trước hoặc sau bữa ăn 1 giờ ạ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Mai Vi vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Galfend 200mg 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Galfend 200mg
    T
    Điểm đánh giá: 4/5

    Đi khám được bác sĩ kê đơn cho thuốc này, viên nén dễ uống.

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789