1 / 6
thuoc gabenil 1 I3518

Gabenil

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuRemedica Ltd
Công ty đăng kýCông ty TNHH Một Thành Viên Dược Phẩm Nam Tiến
Số đăng ký529110063426
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp, 5 vỉ aluminium/clear PVC/PVDC x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtGabapentin
Hộp/vỉHộp, 5 vỉ aluminium/clear PVC/PVDC x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmbabe19
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Thanh Chúc Biên soạn: Dược sĩ Thanh Chúc

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên Thuốc Gabenil bao gồm:

Gabapentin …………………………………...400 mg. 

Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của Thuốc Gabenil

Thuốc Gabenil chứa gabapentin, có tác dụng kiểm soát các cơn động kinh cục bộ và giảm đau do tổn thương thần kinh.

Thuốc được chỉ định trong:

  • Động kinh: Điều trị bổ trợ cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi bị động kinh cục bộ, có hoặc không tiến triển thành cơn toàn thể thứ phát. Có thể dùng đơn trị liệu ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi.
  • Đau thần kinh ngoại biên: Điều trị đau thần kinh do đái tháo đường hoặc đau thần kinh sau nhiễm herpes. [1]
Thuốc Gabenil điều trị động kinh cục bộ và đau thần kinh ngoại biên
Thuốc Gabenil điều trị động kinh cục bộ và đau thần kinh ngoại biên 

3 Liều dùng - Cách dùng Thuốc Gabenil

3.1 Liều dùng

Đối tượng/Chỉ địnhLiều dùng tham khảo
Khởi đầu ≥12 tuổiNgày 1: 300 mg/ngày; ngày 2: 300 mg x 2 lần/ngày; ngày 3: 300 mg x 3 lần/ngày.
Động kinh ≥12 tuổi900–3.600 mg/ngày, chia 3 lần; tối đa 3.600 mg/ngày.
Động kinh >6 tuổiKhởi đầu 10–15 mg/kg/ngày; liều hiệu quả thường 25–35 mg/kg/ngày, có thể tăng tối đa 50 mg/kg/ngày.
Đau thần kinh ngoại biênKhởi đầu 900 mg/ngày, chia 3 lần; điều chỉnh theo đáp ứng, tối đa 3.600 mg/ngày.
Ngừng thuốcGiảm liều từ từ trong ít nhất 1 tuần, không ngừng đột ngột.
Suy thận/người cao tuổiCần giảm liều tùy chức năng thận.
Thẩm phân máuĐiều chỉnh liều duy trì và bổ sung liều sau mỗi lần thẩm phân theo hướng dẫn của bác sĩ.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Nuốt nguyên viên với nước. 

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Thuốc Gabenil trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc NeuroAPC 400 điều trị động kinh cục bộ và đau thần kinh ngoại biên do đái tháo đường, sau zona. 

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng Thuốc Gabenil có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

Mức độMức độ
Thường gặpBuồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, run, mất ngủ, dị cảm, rối loạn phối hợp; nhìn đôi, rối loạn thị giác; buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, đau bụng; phát ban, ngứa; đau cơ, đau khớp; phù ngoại biên, mệt mỏi, tăng cân.
Ít gặp

Phản ứng dị ứng, đau ngực, tăng đường huyết, giảm chức năng vận động, phù toàn thân, tăng men gan, ngã.

Hiếm gặpHạ đường huyết, mất ý thức.
Chưa rõ tần suấtGiảm tiểu cầu, hạ natri máu, ảo giác, viêm gan, vàng da, viêm tụy, Stevens-Johnson, phù mạch, DRESS, suy thận cấp, tiêu cơ vân, rối loạn vận động, rối loạn chức năng tình dục và triệu chứng do ngừng thuốc.

6 Tương tác

  • Opioid: Có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, gây buồn ngủ hoặc suy hô hấp. Cần thận trọng khi phối hợp.
  • Thuốc kháng acid nhôm, magiê: Làm giảm Sinh khả dụng của gabapentin. Nên dùng gabapentin trước thuốc kháng acid khoảng 2 giờ.
  • Cimetidin: Có thể ảnh hưởng nhẹ đến thải trừ gabapentin qua thận nhưng ít có ý nghĩa trên lâm sàng.
  • Phenytoin, Phenobarbital, valproat, carbamazepin: Chưa ghi nhận tương tác đáng kể với gabapentin.
  • Thuốc tránh thai chứa norethindron hoặc ethinyl estradiol: Không thấy ảnh hưởng đáng kể đến dược động học khi dùng cùng.
  • Probenecid: Không làm thay đổi đáng kể quá trình bài tiết gabapentin qua thận.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Gabapentin có thể liên quan đến suy nghĩ hoặc hành vi tự tử. Người bệnh và người chăm sóc cần chú ý các thay đổi bất thường về tâm lý, hành vi và báo ngay cho bác sĩ.

Phản ứng quá mẫn nặng như sốc phản vệ hoặc DRESS có thể xảy ra. Nếu xuất hiện khó thở, sưng phù, phát ban, sốt hoặc nổi hạch, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế.

Ở người bệnh động kinh, không tự ý ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất hoặc mức độ co giật. Thận trọng khi người bệnh có cơn vắng mặt hoặc nhiều dạng co giật.

Gabapentin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, lú lẫn, từ đó ảnh hưởng khả năng lái xe và làm tăng nguy cơ té ngã.

Khi phối hợp với opioid, nguy cơ ức chế thần kinh trung ương có thể tăng, cần theo dõi người bệnh trong quá trình sử dụng.

Cần cân nhắc liều dùng ở người cao tuổi, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm. Điều trị kéo dài ở trẻ em cần được đánh giá định kỳ.

Thận trọng với người từng lạm dụng hoặc phụ thuộc thuốc; theo dõi dấu hiệu sử dụng thuốc không phù hợp.

Khi có biểu hiện viêm tụy cấp trong thời gian dùng thuốc, cần đánh giá để quyết định tiếp tục hay ngừng gabapentin.

Gabenil chứa lactose, cần tránh dùng ở người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Dữ liệu về gabapentin trong thai kỳ còn hạn chế. Chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ vượt quá nguy cơ đối với thai nhi; không tự ý ngừng thuốc chống động kinh.

Bà mẹ cho con bú: Gabapentin được bài tiết vào sữa mẹ, chưa rõ ảnh hưởng trên trẻ. Chỉ sử dụng khi lợi ích được cân nhắc cao hơn nguy cơ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Dùng quá liều gabapentin có thể gây chóng mặt, song thị, nói khó, buồn ngủ, lừ đừ hoặc tiêu chảy nhẹ.

Xử trí: Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay để được đánh giá và điều trị hỗ trợ. Thẩm phân máu có thể được cân nhắc ở người suy thận khi có chỉ định.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp Thuốc Gabenil đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Neurabal 400mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco sản xuất, dạng viên nén bao phim, dùng điều trị động kinh cục bộ và đau thần kinh ngoại biên do đái tháo đường hoặc sau zona. 

Thuốc Apeglin 400mg do Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng đăng ký, dạng viên nang cứng, được dùng trong điều trị động kinh cục bộ và đau thần kinh ngoại biên do đái tháo đường hoặc sau zona.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

  • Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh
  • Mã ATC: N03AX12

Gabapentin gắn vào tiểu đơn vị α2-δ của kênh calci, giúp giảm giải phóng chất dẫn truyền thần kinh kích thích, qua đó hỗ trợ kiểm soát co giật và giảm đau thần kinh. Thuốc không tác động trực tiếp lên thụ thể GABA.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Nồng độ đỉnh đạt sau 2–3 giờ; sinh khả dụng giảm khi tăng liều. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu.

Phân bố: Ít gắn protein huyết tương, Thể tích phân bố khoảng 57,7 L.

Chuyển hóa: Hầu như không chuyển hóa ở gan.

Thải trừ: Đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, thời gian bán thải khoảng 5–7 giờ. Cần chỉnh liều khi suy thận hoặc chạy thận nhân tạo.

10 Thuốc Gabenil giá bao nhiêu?

Thuốc Gabenil hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Gabenil mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp trong kiểm soát động kinh tùy đối tượng.
  • Được sử dụng để giảm đau do tổn thương thần kinh ngoại biên.
  • Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hấp thu thuốc.

13 Nhược điểm

  • Dễ gặp chóng mặt, buồn ngủ, có thể ảnh hưởng sự tỉnh táo và khả năng vận động.
  • Người bệnh suy giảm chức năng thận cần hiệu chỉnh liều.
  • Cần giảm liều từ từ khi ngừng điều trị để hạn chế các vấn đề do ngừng thuốc.

Tổng 6 hình ảnh

thuoc gabenil 1 I3518
thuoc gabenil 1 I3518
thuoc gabenil 2 G2531
thuoc gabenil 2 G2531
thuoc gabenil 3 V8882
thuoc gabenil 3 V8882
thuoc gabenil 4 U8804
thuoc gabenil 4 U8804
thuoc gabenil 5 E1541
thuoc gabenil 5 E1541
thuoc gabenil 6 L4278
thuoc gabenil 6 L4278

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Có được ngừng Gabenil đột ngột không?

    Bởi: Lợi vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Không nên tự ý ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở người bệnh động kinh. Cần giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Thanh Chúc vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Gabenil 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Gabenil
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    Mình dùng theo đơn, các cơn đau thần kinh giảm khá rõ, thuốc dễ uống.

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789