Frenadin 135mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Công ty cổ phần Dược phẩm Fremed, Công ty cổ phần dược phẩm Fremed |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Fremed |
| Số đăng ký | 893100575024 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Mebeverine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1955 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Frenadin 135mg bao gồm:
- Mebeverin HCl hàm lượng 135mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Frenadin 135mg
Dùng thuốc Frenadin 135mg để chữa trị triệu chứng trong hội chứng ruột kích thích (IBS) gồm: Táo bón và viêm đại tràng gây ra bởi co thắt, kích thích đại tràng mạn, viêm niêm mạc đại tràng.
Ghi nhận hiệu quả của Mebeverin trong chữa trị những triệu chứng gồm ỉa chảy dai dẳng, chuột rút và đau quặn bụng và đầy hơi.

==>> Đọc thêm: Thuốc Apimarin 135mg điều trị triệu chứng ở hội chứng ruột kích thích
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Frenadin 135mg
3.1 Liều dùng
Người lớn dùng 1 viên mỗi lần, 3 lần mỗi ngày, uống trước ăn 20 phút. Sau 1 vài tuần, nếu đã đạt hiệu quả mong muốn thì có thể giảm liều dần.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng Meveberin.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc Frenadin 135mg với lượng nước vừa đủ.
4 Chống chỉ định
Người mẫn cảm với Mebeverin HCl hoặc tá dược của Frenadin 135mg.
5 Tác dụng phụ
Những phản ứng ngoại ý (chưa rõ tần suất) đã ghi nhận được gồm quá mẫn, mề đay, phát ban, phù mặt và phù mạch.
6 Tương tác
Chưa có tương tác của Frenadin 135mg được ghi chép.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cẩn trọng khi dùng Frenadin 135mg cho người có các tiềm ẩn rối loạn nhịp tim, nhất là trường hợp bị block nhĩ thất một phần hay hoàn toàn, và/hoặc đau thắt ngực hoặc tim thiếu máu cục bộ mức nặng.
Có thể phải xét nghiệm chức năng gan ở người có biểu hiện ở tiêu hóa hay vàng da.
Thận trọng với người có bệnh thận tiến triển.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không được sử dụng Frenadin 135mg khi có bầu, nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy tác động bất lợi của thuốc Frenadin 135mg đối với việc điều khiển xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Về lý thuyết, khi uống Mebeverin quá liều có thể khiến TKTW dễ kích động. Đã quan sát được biểu hiện quá liều ở tim mạch và hệ TK.
Chưa có thuốc giải độc, nên thực hiện chữa triệu chứng.
Chỉ nên xem xét rửa dạ dày ở những đối tượng bị ngộ độc nhiều lần hay dùng quá liều trong vòng 1 tiếng.
7.5 Bảo quản
Cần giữ thuốc Frenadin 135mg trong điều kiện mát mẻ, khô ráo, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Verimed 135mg giúp điều trị hội chứng ruột kích thích
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Frenadin 135mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
BV MERIN 135 do dược phẩm BV Pharma sản xuất có khả năng chữa trị, cải thiện những biểu hiện trong hội chứng ruột kích thích như đau bụng, khó chịu ở ruột,... Sản phẩm ở dạng viên bao phim với thành phần chính là Mebeverin HCl 135mg.
Mebsyn 135mg sản xuất bởi Synmedic Laboratories của Ấn Độ, mỗi viên nén có 135mg Mebeverin HCl. Chế phẩm được dùng cho các bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích với biểu hiện như táo bón, đầy bụng,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Thuốc chống co thắt Mebeverin có khả năng tác động trực tiếp vào cơ trơn ở Đường tiêu hóa mà không có sự ảnh hưởng nào tới nhu động ruột bình thường. Chưa biết về cơ chế chính xác của Mebeverin nhưng có thể là do các tác động: Giảm tính thấm kênh ion, gây tê cục bộ, kháng muscarinergic, biến đổi khả năng hấp thụ nước, phong tỏa tái hấp thu noradrenalin và ức chế phosphodiesterase yếu.[1]
9.2 Dược động học
Khi uống Mebeverin dạng viên nén, thuốc này được hấp thu nhanh, hoàn toàn.
Chưa thấy sự tích lũy thuốc đáng kể khi sử dụng đa liều.
Chuyển hóa Mebeverin chủ yếu do esterase, bước đầu là phản ứng thủy phân và tạo ra acid veratric và mebeverin alcohol. Sản phẩm chuyển hóa chính tại huyết tương là Demethylated carboxylic acid (DMAC). DMAC có nửa đời là 2,45 tiếng. Khi sử dụng đa liều, Cmax và Tmax của DMAC lần lượt là 1670ng/ml và 1 tiếng.
Đào thải Mebeverin ở dạng chuyển hóa gần như hoàn toàn. Đào thải Mebeverin alcohol và Acid veratric vào nước tiểu, trong đó có 1 phần là dạng DMAC, 1 lần ở dạng Acid carboxylic.
10 Thuốc Frenadin 135mg giá bao nhiêu?
Thuốc Frenadin 135mg chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Frenadin 135mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Frenadin 135mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Đánh giá về hiệu quả của Mebeverin ở người bị IBS cho thấy thuốc này là lựa chọn chữa trị hiệu quả, với các ưu điểm như độ an toàn cao, tần suất xảy ra phản ứng phụ thấp.[2]
- Không thấy Mebeverin gây nên phản ứng có hại toàn thân như những chất kháng cholinergic điển hình.
- Thuốc Frenadin 135mg có hiệu quả chữa trị rõ rệt với những triệu chứng của IBS như ỉa chảy dai dẳng, đau quặn bụng,...
13 Nhược điểm
- Không khuyến cáo dùng Frenadin 135mg ở người dưới 18 tuổi.
- Khi dùng Mebeverin, người bệnh có thể bị quá mẫn, nổi mề đay.
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Chuyên gia của Pubchem (cập nhật năm 2026). Mebeverine, Pubmed. Truy cập ngày 03 tháng 08 năm 2026.
- ^ Tác giả Jaroslaw Daniluk và cộng sự (đăng ngày 17 tháng 2 năm 2022). The Efficacy of Mebeverine in the Treatment of Irritable Bowel Syndrome-A Systematic Review, Pubmed. Truy cập ngày 03 tháng 08 năm 2026.

