1 / 2
thuoc fotimyd 1000 1 R7105

Fotimyd 1000

Thuốc kê đơn

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat với dược sĩ để nhận báo giá và đặt hàng.

Đã bán: 275 Còn hàng
Thương hiệuTenamyd, Công ty cổ phần Dược phẩm Tenamyd
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Tenamyd
Số đăng kýVD-34241-20
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 10 lọ 1g
Hoạt chấtCefotiam
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmaa8676
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh
Nếu phát hiện thông tin nào chưa chính xác, vui lòng báo cáo cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cẩm Tú Biên soạn: Dược sĩ Cẩm Tú
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

Lượt xem: 3476 lần

Thuốc Fotimyd 1000 được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, viêm đường mật, nhiễm khuẩn đường hô hấp,... Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Fotimyd 1000.

1 Thành phần

Thành phần: 

Fotimyd 1000 có bảng thành phần như sau:

Cefotiam (dưới dạng hỗn hợp Cefotiam hydrochloride và natri Carbonat) hàm lượng 1g.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fotimyd 1000

2.1 Tác dụng của thuốc Fotimyd 1000

Cefotiam là kháng sinh beta-lactam dạng bán tổng hợp của nhóm Cephalosporin thế hệ có hoạt lực rộng trên khuẩn Gram dương và Gram âm.[1]

Hoạt chất sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch dưới dạng hydroclorid nhưng liều lượng được tính theo dạng base với cơ chế tác dụng là ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Cefotiam có ái lực mạnh đổi với protein 1 và 3 gắn penicilin, là các protein cần thiết cho tế bào vi khuẩn phát triển và phân chia. 

Cefotiam bền vững đối với nhiều beta lactamase nhưng tương đối kém hơn so với một số cephalosporin thế hệ 3 và không có tác dụng chống Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter cloacae. Do vậy, thuốc không được khuyến cáo để điều trị theo kinh nghiệm những nhiễm khuẩn do lây truyền trong bệnh viện. 

Phổ tác dụng: Các nồng độ tới hạn phân chia các chủng nhạy cảm với các chủng nhạy cảm vừa và các chủng kháng thuốc: S (nhạy cảm)≤ 1 mg/lít và R (kháng)> 2 mg/lít. 

Các chủng nhạy cảm: 

  • Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Staphylococcus nhạy cảm với methicilin, Streptococcus nhóm A, B, C và G, các Streptococcus khác (0-28%), Streptococcus pneumoniae (10-40%); 
  • Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Branhamella catarrhalis, Citrobacter koseri, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia; 
  • Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella. 
  • Các chủng kháng: Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus, Listeria monocytogenes, Staphylococcus kháng methicilin; vi khuẩn ưa khí Gram âm: Acinetobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter, Morganella morganii, Pseudomonas, Serratia; vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Clostridium. 

2.2 Chỉ định thuốc Fotimyd 1000

Fotimyd 1000 được sử dụng cho những trường hợp  đang gặp các vấn đề sau:

  • Nhiễm trùng máu 
  • Nhiễm trùng vết bỏng hay vết mổ, áp xe dưới da, mụn nhọt
  • Viêm tủy xương, viêm khớp có mủ.
  • Viêm phế quản, giãn phế quản có nhiễm trùng, viêm phổi, nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi có mủ, viêm đường mật, viêm túi mật, viêm phúc mạc, viêm thận bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm màng não, các nhiễm trùng bên trong tử cung, viêm khung chậu, viêm dây chằng, viêm tuyến Bartholin, viêm tai giữa, viêm xoang.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Kontiam Inj. - điều trị nhiễm khuẩn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Fotimyd 1000

3.1 Liều dùng thuốc Fotimyd 1000

Tham khảo liều dùng sau hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ:

  • Người lớn: Tiêm tĩnh mạch 0,5 - 2g/ ngày, chia làm 2 - 4 lần
  • Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 40 – 80mg/ kg thể trọng/ ngày chia làm 3 - 4 lần.

Liều điều trị nhiễm trùng máu ở người lớn có thể lên đến 4g/ ngày. 

Liều điều trị nhiễm trùng nặng hoặc kéo dài (như nhiễm trùng máu, viêm màng não) ở trẻ em có thể tăng đến 160mg/kg/ ngày.

Liều có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

Bệnh nhân suy thận: Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine # 16,6 ml/ phút có thể dùng chế độ liều như những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine <16,6 ml/ phút, cần phải giảm liều xuống còn 75% so với liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường với khoảng cách liều là cách mỗi 6 hoặc 8 giờ.

3.2 Cách dùng thuốc Fotimyd 1000 hiệu quả

Tiêm tĩnh mạch: dùng ngay sau khi hòa tan thuốc tiêm Bifotirin trong nước cất pha tiêm, dung dịch Natri clorid đẳng trương và dung dịch Glucose 5%.

Tiêm truyền: hòa tan liều 0,25 – 2 g vào dung dịch tiêm truyền như dung dịch glucose, dung dịch điện giải, dung dịch acid amin và tiêm truyền kéo dài hơn 30 phút đến 1 giờ. Khi hòa tan không cần dùng nước cất pha tiêm.

4 Chống chỉ định

Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc, kháng sinh nhóm Beta lactam.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Cetiam Inj. 1g - điều trị nhiễm khuẩn

5 Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Fotimyd 1000:

  • Sốc: Sốc có thể xảy ra, nếu có bất kỳ dấu hiệu nào hoặc triệu chứng nào liên quan xảy ra , phải ngưng sử dụng Tratim ngay lập tức và có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Mẫn cảm với thuốc: Dấu hiệu về phản ứng quá mẫn cảm như phát ban, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa ngáy hoặc sốt có thể xảy ra.
  • Dạ dày ruột: Hiếm thấy viêm kết mạc ruột nghiêm trọng như viêm ruột kết màng giả, biểu hiện rõ trong phân có máu. Đau bụng và tiêu chảy thường xuyên, cần phải có cách điều trị thích hợp, bao gồm cả việc ngưng chỉ định dùng Tratim. Trường hợp buồn nôn, ói mửa, hoặc biếng ăn hiếm gặp.
  • Da: Hiếm gặp hội chứng Steven – Johnson’s hoặc hoại tử biểu bì.
  • Huyết học: Dấu hiệu về các phản ứng huyết học như bệnh thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, hoặc tăng tế bào ưa Eozin có thể xảy ra.
  • Gan: Hiếm thấy trường hợp tăng GOT, GPT, alkaline phophatase, LDH, γ-GTP.
  • Thận: Nên kiểm tra định kỳ chức năng thận vì có thể suy thận nặng như suy thận cấp tính có thể xảy ra.
  • Hô hấp: hiếm gặp hội chứng PIE biểu hiện rõ bằng sốt, ho , khó thở, kết quả chụp X-quang bất thường, hoặc có tế bào ưa eozin xảy ra. Nếu xảy ra bất kỳ triệu chứng nào như trên phải ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và có cách điều trị thích hợp như cho sử dụng các hormon tuyến thượng thận.
  • Thiếu vitamin: Hiếm khi thấy thiếu vitamin K gây ra hiện tượng máu không đông và có xu hướng chảy máu hoặc thiếu Vitamin nhóm B gây ra viêm lưỡi, chán ăn hoặc viêm dây thần kinh.
  • Hệ thần kinh trung ương: Tai biến có thể xảy ra trên bệnh nhân suy thận sau khi tiêm tĩnh mạch với dung lượng lớn.
  • Bội nhiễm: Viêm miệng hoặc nấm candida có thể xảy ra.
  • Những trường hợp khác: Đau đầu,hoa mắt có thể xảy ra.

Báo ngay cho bác sĩ biết dấu hiệu bất thường khi đang dùng thuốc.

6 Tương tác

Những tương tác thuốc của Fotimyd 1000 cần lưu ý trước khi sử dụng: Thỉnh thoảng có độc tính trên thận khi sử dụng cùng với kháng sinh họ Cephalosporin hoặc với thuốc lợi tiểu như Furosemide.

Báo ngay cho bác sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng, đồ ăn, nước uống,... bạn đang sử dụng trước khi dùng thuốc để được khuyến cáo và theo dõi trong thời gian dùng thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Để sử dụng thuốc có hiệu quả cao cần kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, chế độ sinh hoạt khoa học, tích cực hoạt động thể dục thể thao, một lối sống lành mạnh không chất kích thích,...

Chỉ sử dụng sản phẩm khi còn nguyên tem mác và không thay đổi cảm quan, mùi vị của thuốc.

Để đạt hiệu quả cao nên dùng đúng và đủ liệu trình, không được quên liều, tăng liều dùng hay sử dụng ngắt quãng.

Làm theo đúng hướng dẫn sử dụng, không tự ý tăng liều dùng của thuốc.

Không ảnh hưởng đến công việc cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Cefotiam hoặc với bất cứ kháng sinh nào của thuộc nhóm Cefalosporine và Penicillins.

Bệnh nhân hoặc bản thân gia đình có cơ địa dị ứng như hen suyễn, phế quản, phát ban hoặc mề đay.

Bệnh nhân bị suy thận nặng.

Bệnh nhân bị ăn uống thiếu dinh dưỡng, bệnh nhân chịu sự nuôi dưỡng ngoài ruột, người già, hoặc những bệnh nhân trong tình trạng suy nhược. (Cẩn thận theo dõi những bệnh nhân này vì triệu chứng thiếu Vitamin K có thể xảy ra).

Cần thử độ nhạy cảm trước khi điều trị và thời gian điều trị cần giảm tối thiểu vì vi khuẩn đề kháng có thể tăng lên trong suốt quá trình điều trị.

Yêu cầu phải cẩn thận với bất kỳ trường hợp mẫn cảm bởi sốc có thể xảy ra. Nên làm thử phản ứng dưới da trước khi sử dụng.

Những trường hợp khẩn cấp nên đựơc chuẩn bị sẵn sàng để có phương tiện đối phó trong những trường hợp sốc diễn ra. Sau khi dùng thuốc này bệnh nhân nên nằm yên tĩnh và được chăm sóc thích hợp.

Kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận, huyết học trong suốt thời gian điều trị.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có báo cáo sử dụng an toàn cho hai đối tượng này.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, ỉa chảy, co giật. 

Xử trí: Điều trị triệu chứng. 

7.4 Bảo quản 

Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 30 độ C.

Tránh ánh sáng mặt trời, ẩm ướt.

Nơi thoáng mát, khô ráo.

Để xa tầm tay của trẻ con.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-34241-20.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Tenamyd.

Đóng gói: Hộp 10 lọ 1g.

9 Thuốc Fotimyd 1000 giá bao nhiêu?

Thuốc Fotimyd 1000 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 0868 552 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Fotimyd 1000 mua ở đâu?

Thuốc Fotimyd 1000 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Fotimyd 1000 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline 0868 552 633 nhắn tin trên website trungtamthuoc.com để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

11 Ưu điểm

  • Sản phẩm đóng bột đông khô bảo quản lâu.
  • Thuận tiện di chuyển.
  • Giá thành phải chăng.
  • Tác dụng điều trị nhiễm khuẩn khá tốt vì có hoạt lực rộng với nhiều loại vi khuẩn nhạy cảm trong các nhiễm trùng nhẹ đến nặng.
  • Là sản phẩm nội địa Việt Nam.
  • Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Tenamyd đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới (GMP-WHO) cho dây chuyền: Thuốc bột pha tiêm chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin. Ngoài ra công ty cũng đạt các tiêu chuẩn GLP, GSP, GDP.
  • Không ảnh hưởng đến công việc cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.

12 Nhược điểm

  • Thuốc có một số tác dụng phụ, tương tác, biến chứng quá liều cần thận trọng khi dùng.
  • Cần nhân viên y tế để sử dụng thuốc.

Tổng 2 hình ảnh

thuoc fotimyd 1000 1 R7105
thuoc fotimyd 1000 1 R7105
thuoc fotimyd 1000 2 S7663
thuoc fotimyd 1000 2 S7663

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Dược thư Quốc gia Việt Nam 2 (Xuất bản năm 2018). Cefotiam hydrochloride trang 360 đến 361, Dược thư Quốc gia Việt Nam 2. Truy cập ngày 08 tháng 05 năm 2023
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Nhiễm trùng niệu quản dùng được không?

    Bởi: Bắc vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Fotimyd 1000 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Fotimyd 1000
    H
    Điểm đánh giá: 4/5

    Tác dụng khá hiệu quả cho viêm phổi

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633