Fosacal
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mekophar, Công ty TNHH Mekophar |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar |
| Số đăng ký | 893110271125 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Lysine, Calci (Canxi), L-Tryptophan, L-Tyrosine, L-Threonine, Histidine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | fos112 |
| Chuyên mục | Thuốc Nội Tiết - Chuyển Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Calci toàn phần 1,25 mmol ≈ 0,05g
- Calcium-2-oxo-3-phenylpropionate (Alpha-Ketophenylalanine; Calcium Salt) 68mg
- Calcium-3-methyl-2-oxobutyrate (Alpha-Ketovaline; Calcium Salt) 86mg
- Calcium-3-methyl-2-oxovalerate (D,L-Alpha-Ketoisoleucine; Calcium Salt) 67mg
- Calcium-4-methyl-2-oxovalerate (Alpha-Ketoleucine; Calcium Salt) 101mg
- Calcium-DL-2-hydroxy-4(methylthio) butyrate (D; L-Alpha-Hydroxymethionine; Calcium Salt) 59mg
- L-Histidine 38mg
- L-Lysine acetate 105mg
- L-Tyrosine 30mg
- L-Threonine 53mg
- L-Tryptophan 23mg
- Nitơ toàn phần 36mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fosacal
Thuốc Fosacal sử dụng trong phòng ngừa và điều trị rối loạn do suy giảm chuyển hóa protein ở bệnh nhân suy thận mạn khi chế độ ăn hạn chế protein dưới 40 g/ngày ở người lớn. Thường dùng cho bệnh nhân có mức lọc cầu thận dưới 25 ml/phút. [1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Fosacal
3.1 Liều dùng
Người lớn : 4–8 viên/lần, 3 lần/ngày.
Chưa có dữ liệu về liều dùng cho trẻ em.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc trong bữa ăn để tăng khả năng hấp thu và sử dụng các acid amin. Có thể sử dụng kéo dài khi mức lọc cầu thận dưới 25 ml/phút và lượng protein ăn vào dưới 40 g/ngày.
Uống nguyên viên, không bẻ, nhai hoặc nghiền.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Fosacal L-Histidine trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Bệnh nhân tăng calci huyết.
Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa acid amin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Ketazel hỗ trợ tình trạng suy giảm chức năng thận.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Fosacal có thể gây một số tác dụng không mong muốn như tăng calci huyết với tần suất hiếm gặp.
Giảm lượng Vitamin D khi xuất hiện tăng calci huyết. Nếu calci huyết vẫn tăng, cần giảm liều Fosacal và các thuốc khác có chứa calci.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng các thuốc chứa calci do nguy cơ làm tăng calci huyết.
Dùng cùng tetracyclin, quinolon như Ciprofloxacin hoặc Norfloxacin, thuốc chứa Sắt, fluoride hoặc estramustine có thể làm giảm hấp thu các hoạt chất do tạo phức với calci, vì vậy cần dùng Fosacal cách các thuốc này ít nhất 2 giờ.
Dùng cùng glycosid tim có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim khi nồng độ calci huyết tăng.
Dùng Fosacal có thể cải thiện tình trạng ure huyết, do đó cần giảm liều nhôm hydroxid và theo dõi nồng độ phosphat huyết thanh.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi định kỳ nồng độ calci huyết thanh và đảm bảo cung cấp đủ năng lượng khẩu phần.
Bệnh nhân mắc phenylketon niệu cần thận trọng do thuốc có chứa phenylalanine.
Theo dõi nồng độ phosphat huyết thanh khi dùng đồng thời với nhôm hydroxid.
Chưa có dữ liệu an toàn trên bệnh nhi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng trên người. Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không ghi nhận tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên thai kỳ và sự phát triển phôi thai.
Phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng về sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều: Chưa có dữ liệu về quá liều. Không dùng vượt quá liều khuyến cáo.
Cách xử trí: Theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng và các chỉ số sinh hóa để xử trí kịp thời.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Fosacal đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Ketovin Vinphaco phòng và điều trị rối loạn chuyển hóa protein ở đối tượng người lớn mắc suy thận mạn (GFR <25ml/phút) khi hạn chế protein trong chế độ ăn <40g/ngày. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim bởi Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc.
Thuốc Hemolog dự phòng và điều trị các bệnh liên quan đến sự suy giảm hoặc rối loạn chuyển hóa protein ở bệnh nhân thận mạn. Thuốc có tác dụng bảo vệ thận ở bệnh nhân suy thận mãn tính (CKD) mà không làm ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Fosacal được sử dụng nhằm bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân suy thận mạn, giúp cung cấp các acid amin thiết yếu trong khi hạn chế lượng nitrogen đưa vào cơ thể. Sau khi hấp thu, các keto-analog và hydroxy-analog được chuyển hóa nhờ sử dụng nhóm amin nội sinh từ các acid amin không thiết yếu, qua đó làm giảm hình thành ure và giảm nồng độ các độc chất ure huyết. Các dẫn xuất này không làm tăng gánh lọc lên các nephron còn hoạt động.
Việc bổ sung ketoacid góp phần hạn chế tăng phosphat huyết, giảm cường cận giáp thứ phát do thận và cải thiện tình trạng loãng xương do thận. Khi dùng phối hợp với chế độ ăn giảm đạm, Fosacal giúp hạn chế mất cân bằng nitrogen và giảm nguy cơ suy dinh dưỡng.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Các ketoacid được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa. Ở người khỏe mạnh, nồng độ ketoacid trong huyết thanh tăng sau khoảng 10 phút, đạt đỉnh sau 20–60 phút và trở về mức nền sau khoảng 90 phút.
Phân bố: Ketoacid và các acid amin tương ứng nhanh chóng xuất hiện trong huyết thanh, cho thấy sự phân bố và tham gia sớm vào các quá trình chuyển hóa của cơ thể.
Chuyển hóa: Các ketoacid được chuyển hóa nhanh bằng cách nhận nhóm amin nội sinh, đi theo con đường chuyển hóa tương tự acid amin sinh lý, góp phần tái sử dụng nitrogen và giảm tạo ure.
Thải trừ: Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về sự thải trừ riêng rẽ của các ketoacid. Ở bệnh nhân ure huyết, các biến đổi nồng độ huyết tương chủ yếu liên quan đến rối loạn động học sau hấp thu.
10 Thuốc Fosacal giá bao nhiêu?
Thuốc Fosacal hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Fosacal mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Giúp cung cấp acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận mạn trong khi vẫn hạn chế lượng nitrogen đưa vào cơ thể.
- Góp phần làm giảm ure huyết và các độc chất chuyển hóa, hỗ trợ làm chậm tiến triển biến chứng của suy thận mạn.
- Có lợi trong kiểm soát tăng phosphat huyết, cường cận giáp thứ phát do thận và cải thiện loãng xương do thận khi dùng kèm chế độ ăn giảm đạm.
- Phù hợp sử dụng lâu dài ở bệnh nhân có mức lọc cầu thận thấp khi được theo dõi đầy đủ.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ tăng calci huyết, cần theo dõi định kỳ các chỉ số sinh hóa trong quá trình điều trị.
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn giảm protein và dùng thuốc trong bữa ăn để đạt hiệu quả tối ưu.
Tổng 10 hình ảnh











