1 / 10
fosacal 1 A0625

Fosacal

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMekophar, Công ty TNHH Mekophar
Công ty đăng kýCông ty cổ phần hóa - dược phẩm Mekophar
Số đăng ký893110271125
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtLysine, Calci (Canxi), L-Tryptophan, L-Tyrosine, L-Threonine, Histidine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmfos112
Chuyên mục Thuốc Nội Tiết - Chuyển Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Calci toàn phần 1,25 mmol ≈ 0,05g
  • Calcium-2-oxo-3-phenylpropionate (Alpha-Ketophenylalanine; Calcium Salt) 68mg
  • Calcium-3-methyl-2-oxobutyrate (Alpha-Ketovaline; Calcium Salt) 86mg
  • Calcium-3-methyl-2-oxovalerate (D,L-Alpha-Ketoisoleucine; Calcium Salt) 67mg
  • Calcium-4-methyl-2-oxovalerate (Alpha-Ketoleucine; Calcium Salt) 101mg
  • Calcium-DL-2-hydroxy-4(methylthio) butyrate (D; L-Alpha-Hydroxymethionine; Calcium Salt) 59mg
  • L-Histidine 38mg
  • L-Lysine acetate 105mg
  • L-Tyrosine 30mg
  • L-Threonine 53mg
  • L-Tryptophan 23mg
  • Nitơ toàn phần 36mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fosacal

Thuốc Fosacal sử dụng trong phòng ngừa và điều trị rối loạn do suy giảm chuyển hóa protein ở bệnh nhân suy thận mạn khi chế độ ăn hạn chế protein dưới 40 g/ngày ở người lớn. Thường dùng cho bệnh nhân có mức lọc cầu thận dưới 25 ml/phút. [1]

Thuốc Fosacal phòng và điều trị rối loạn do suy giảm chuyển hóa protein
Thuốc Fosacal phòng và điều trị rối loạn do suy giảm chuyển hóa protein

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Fosacal

3.1 Liều dùng

Người lớn : 4–8 viên/lần, 3 lần/ngày. 

Chưa có dữ liệu về liều dùng cho trẻ em.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc trong bữa ăn để tăng khả năng hấp thu và sử dụng các acid amin. Có thể sử dụng kéo dài khi mức lọc cầu thận dưới 25 ml/phút và lượng protein ăn vào dưới 40 g/ngày.

Uống nguyên viên, không bẻ, nhai hoặc nghiền.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Fosacal L-Histidine trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Bệnh nhân tăng calci huyết.

Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa acid amin.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Ketazel hỗ trợ tình trạng suy giảm chức năng thận.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Fosacal có thể gây một số tác dụng không mong muốn như tăng calci huyết với tần suất hiếm gặp.

Giảm lượng Vitamin D khi xuất hiện tăng calci huyết. Nếu calci huyết vẫn tăng, cần giảm liều Fosacal và các thuốc khác có chứa calci.

6 Tương tác

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc chứa calci do nguy cơ làm tăng calci huyết.

Dùng cùng tetracyclin, quinolon như Ciprofloxacin hoặc Norfloxacin, thuốc chứa Sắt, fluoride hoặc estramustine có thể làm giảm hấp thu các hoạt chất do tạo phức với calci, vì vậy cần dùng Fosacal cách các thuốc này ít nhất 2 giờ.

Dùng cùng glycosid tim có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim khi nồng độ calci huyết tăng.

Dùng Fosacal có thể cải thiện tình trạng ure huyết, do đó cần giảm liều nhôm hydroxid và theo dõi nồng độ phosphat huyết thanh.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Theo dõi định kỳ nồng độ calci huyết thanh và đảm bảo cung cấp đủ năng lượng khẩu phần.

Bệnh nhân mắc phenylketon niệu cần thận trọng do thuốc có chứa phenylalanine.

Theo dõi nồng độ phosphat huyết thanh khi dùng đồng thời với nhôm hydroxid.

Chưa có dữ liệu an toàn trên bệnh nhi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng trên người. Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không ghi nhận tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên thai kỳ và sự phát triển phôi thai.

Phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng về sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều: Chưa có dữ liệu về quá liều. Không dùng vượt quá liều khuyến cáo.

Cách xử trí: Theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng và các chỉ số sinh hóa để xử trí kịp thời.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Fosacal đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Ketovin Vinphaco phòng và điều trị rối loạn chuyển hóa protein ở đối tượng người lớn mắc suy thận mạn (GFR <25ml/phút) khi hạn chế protein trong chế độ ăn <40g/ngày. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim bởi Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc.

Thuốc Hemolog dự phòng và điều trị các bệnh liên quan đến sự suy giảm hoặc rối loạn chuyển hóa protein ở bệnh nhân thận mạn. Thuốc có tác dụng bảo vệ thận ở bệnh nhân suy thận mãn tính (CKD) mà không làm ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Fosacal được sử dụng nhằm bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân suy thận mạn, giúp cung cấp các acid amin thiết yếu trong khi hạn chế lượng nitrogen đưa vào cơ thể. Sau khi hấp thu, các keto-analog và hydroxy-analog được chuyển hóa nhờ sử dụng nhóm amin nội sinh từ các acid amin không thiết yếu, qua đó làm giảm hình thành ure và giảm nồng độ các độc chất ure huyết. Các dẫn xuất này không làm tăng gánh lọc lên các nephron còn hoạt động. 

Việc bổ sung ketoacid góp phần hạn chế tăng phosphat huyết, giảm cường cận giáp thứ phát do thận và cải thiện tình trạng loãng xương do thận. Khi dùng phối hợp với chế độ ăn giảm đạm, Fosacal giúp hạn chế mất cân bằng nitrogen và giảm nguy cơ suy dinh dưỡng.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Các ketoacid được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa. Ở người khỏe mạnh, nồng độ ketoacid trong huyết thanh tăng sau khoảng 10 phút, đạt đỉnh sau 20–60 phút và trở về mức nền sau khoảng 90 phút.

Phân bố: Ketoacid và các acid amin tương ứng nhanh chóng xuất hiện trong huyết thanh, cho thấy sự phân bố và tham gia sớm vào các quá trình chuyển hóa của cơ thể.

Chuyển hóa: Các ketoacid được chuyển hóa nhanh bằng cách nhận nhóm amin nội sinh, đi theo con đường chuyển hóa tương tự acid amin sinh lý, góp phần tái sử dụng nitrogen và giảm tạo ure.

Thải trừ: Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về sự thải trừ riêng rẽ của các ketoacid. Ở bệnh nhân ure huyết, các biến đổi nồng độ huyết tương chủ yếu liên quan đến rối loạn động học sau hấp thu.

10 Thuốc Fosacal giá bao nhiêu?

Thuốc Fosacal hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Fosacal mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Giúp cung cấp acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận mạn trong khi vẫn hạn chế lượng nitrogen đưa vào cơ thể.
  • Góp phần làm giảm ure huyết và các độc chất chuyển hóa, hỗ trợ làm chậm tiến triển biến chứng của suy thận mạn.
  • Có lợi trong kiểm soát tăng phosphat huyết, cường cận giáp thứ phát do thận và cải thiện loãng xương do thận khi dùng kèm chế độ ăn giảm đạm.
  • Phù hợp sử dụng lâu dài ở bệnh nhân có mức lọc cầu thận thấp khi được theo dõi đầy đủ.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ tăng calci huyết, cần theo dõi định kỳ các chỉ số sinh hóa trong quá trình điều trị.
  • Phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn giảm protein và dùng thuốc trong bữa ăn để đạt hiệu quả tối ưu.

Tổng 10 hình ảnh

fosacal 1 A0625
fosacal 1 A0625
fosacal 2 T7536
fosacal 2 T7536
fosacal 3 M5800
fosacal 3 M5800
fosacal 4 T8548
fosacal 4 T8548
fosacal 5 N5712
fosacal 5 N5712
fosacal 6 G2165
fosacal 6 G2165
fosacal 7 V8438
fosacal 7 V8438
fosacal 8 P6702
fosacal 8 P6702
fosacal 9 M4613
fosacal 9 M4613
fosacal 10 T8352
fosacal 10 T8352

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Tôi đang dùng thêm thuốc khác, liệu có cần uống Fosacal cách xa các thuốc đó không?

    Bởi: hà giang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Nếu bạn đang dùng tetracyclin, quinolon như ciprofloxacin hoặc norfloxacin, thuốc chứa sắt, fluoride hoặc estramustine, nên uống Fosacal cách xa một số thuốc khác để tránh làm giảm hấp thu hoặc tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn nhé ạ. Để đảm bảo an toàn, bạn nên liệt kê tất cả các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ trước khi điều trị nhé.

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Fosacal 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Fosacal
    MH
    Điểm đánh giá: 5/5

    Được dược sĩ tư vấn kỹ

    Trả lời Cảm ơn (0)
  • Fosacal
    MH
    Điểm đánh giá: 5/5

    Sản phẩm chất lượng, uy tín

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789