1 / 13
thuoc fordamet 1g 14 B0763

Fordamet 1g

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMedochemie, Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông)
Công ty đăng kýMedochemie Ltd
Số đăng ký893710958224
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 10 lọ
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtCefoperazon
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne1886
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần Fordamet 1g bao gồm:

  • Cefoperazone hàm lượng 1g (ở dạng Cefoperazone sodium vô khuẩn).
  • Tá dược: Không có.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fordamet 1g

Fordamet 1g là thuốc gì? Đây là thuốc kháng sinh, dùng để chữa bệnh nhiễm khuẩn gây nên bởi chủng nhạy cảm với thuốc, như:

  • Nhiễm khuẩn hô hấp (trên và dưới).[1]
  • Viêm túi mật, màng bụng, viêm ống mật và những nhiễm khuẩn khác ở ổ bụng.
  • Viêm vùng chậu, bệnh lậu, nhiễm khuẩn máu.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới).
  • Viêm nội mạc tử cung và những nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục.
  • Nhiễm khuẩn xương, da, khớp và mô mềm.

Ngoài ra còn có thể dùng trong dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ở các đối tượng phẫu thuật chỉnh hình, phụ khoa, phẫu thuật tim mạch và vùng bụng.

Chỉ định của thuốc Fordamet 1g
Chỉ định của thuốc Fordamet 1g

==>> Đọc thêm: Thuốc Sucefone 3g điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Fordamet 1g

3.1 Liều dùng

Đối tượngLiều lượng
Người lớn

Dùng 2-4g/ngày, chia thành 2 lần, mỗi 12 tiếng dùng 1 lần. Nếu bị nặng có thể dùng 8g/ngày, cũng chia thành 2 lần, mỗi 12 tiếng dùng 1 lần. Với liều 12g/ngày thì nên chia làm 3 lần (8 tiếng dùng 1 lần).

Liều 16g/ngày chia ra nhiều lần đã được dùng mà chưa quan sát thấy biến chứng gì. Có thể bắt đầu dùng trước khi có kết quả độ nhạy.

Liều dùng ở viêm niệu đạo chưa biến chứng gây ra bởi lậu cầu là 500mg duy nhất, dùng đường tiêm bắp.

Suy ganCần chỉnh liều nếu bị bệnh gan nặng, tắc mật trầm trọng hoặc đồng thời có các rối loạn về chức năng thận. Không dùng quá 2g/ngày mà không giám sát kỹ lượng Cefoperazone ở huyết thanh
Suy thận

Với người có độ lọc cầu thận dưới 18ml mỗi phút thì nên dùng tối đa 4g/ngày.

Cần phải dùng thuốc sau thẩm phân.

Trẻ sơ sinhBé sơ sinh (tối đa 8 ngày tuổi) nên sử dụng mỗi 12 tiếng
Trẻ nhỏ và trẻ nhũ nhi

Thường là 50-200mg/kg/ngày, chia thành 2 đến 3 lần (mỗi 8 - 12 tiếng).

Liều tối đa không quá 12g.

Để dự phòng phẫu thuật, nên dùng 1-2g để tiêm truyền tĩnh mạch trước phẫu thuật 30-90 phút. Hầu hết có thể dùng nhắc lại liều này mỗi 12 tiếng, trong không quá 24 tiếng.

Với phẫu thuật có tỷ lệ nhiễm khuẩn cấp hoặc xảy ra nhiễm khuẩn có thể gây ra nguy hại đặc biệt thì cần tiếp tục dự phòng bằng Cefoperazon trong 72 tiếng sau khi phẫu thuật hoàn thành.

3.2 Cách dùng

Dùng Fordamet 1g tiêm truyền tĩnh mạch hoặc là tiêm bắp.

Người lớn: Nên tiêm bắp sâu, chỗ có lượng cơ rộng như bắp đùi trước hoặc mông.

Truyền tĩnh mạch ở người lớn và trẻ em.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với Cefoperazon hay Cephalosporin khác.

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp tình trạng giảm hemoglobin, suy giảm tỷ lệ thể tích huyết cấu.

Thường xảy ra ngứa, ỉa chảy, phát ban, giảm tiểu cầu, ban sần,...

Ít xảy ra ói mửa, sốt, đau chỗ tiêm.

Chưa biết: Hội chứng SJS, giảm prothrombin máu, xuất huyết,...

6 Tương tác

Uống rượu khi đang dùng hoặc trong vòng 5 ngày sau khi sử dụng Cefoperazone đã xảy ra phản ứng kiểu Disulfiram. Thận trọng nếu dùng rượu, đồ uống có cồn khi đang chữa trị bằng Cefoperazone. Tránh dùng dung dịch có Ethanol nếu người bệnh đang được cho ăn nhân tạo qua đường tiêm hoặc uống.

Có thể có phản ứng dương tính giả với Glucose ở nước tiểu khi dùng thuốc thử Fehling hay Benedict.

Không được trộn trực tiếp Cefoperazon với aminoglycosid.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi gây thiệt mạng đã được ghi nhận ở người dùng liệu pháp cephalosporin hay beta-lactam. Các phản ứng này có nguy cơ xảy ra cao hơn ở người từng quá mẫn với nhiều chất gây dị ứng.

Kiểm tra kỹ về tiền sử dị ứng trước khi cho bệnh nhân chữa trị với Cefoperazone.

Chú ý khi dùng Cefoperazone ở người mẫn cảm với penicillin.

Nếu dị ứng xảy ra, cần ngưng dùng và áp dụng biện pháp chữa trị phù hợp. Nếu phản vệ trầm trọng, phải cấp cứu ngay bằng Ephedrin.

Nên ngưng Cefoperazone nếu bị chảy máu kéo dài và không biết rõ nguyên do.

Dùng Cefoperazon dài ngày có thể làm gia tăng vi sinh vật không nhạy với thuốc. Do đó phải giám sát kỹ khi chữa trị. Nên kiểm tra định kỳ chức năng của cơ quan trong cơ thể nếu dùng thuốc kéo dài.

Cefoperazone có thể làm thiếu hụt vitamin K và dẫn tới bệnh đông máu ở 1 số người bệnh. Cần giám sát thời gian prothrombin và bổ sung vitamin K khi có chỉ định.

Đã ghi nhận ỉa chảy do Clostridium difficile ở người dùng Cefoperazone.

Trước khi dùng Cefoperazone ở bé sơ sinh hoặc trẻ sinh non, cần đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ.

Trong thuốc Fordamet 1g chứa 34,4mg Natri, bởi vậy nên chú ý nếu người bệnh đang kiểm soát lượng natri đưa vào cơ thể.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chỉ dùng Fordamet 1g ở thai kỳ khi rất cần.

Dùng Cefoperazone thật cẩn trọng ở mẹ đang nuôi con bú.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy ảnh hưởng của Fordamet 1g tới hoạt động điều khiển xe, máy móc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Chữa triệu chứng, hỗ trợ.

Có thể loại bỏ Cefoperazon khởi tuần hoàn bằng phương pháp lọc máu. Có thể áp dụng trên 1 số người suy thận bị quá liều.

7.5 Bảo quản

Giữ thuốc Fordamet 1g ở mức nhiệt dưới 30 độ C, để ở bao bì gốc.

Dung dịch sau khi pha nếu chưa dùng ngay thì cần bảo quản ở mức nhiệt 2-8 độ C trong 24 tiếng.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Sulraapix 1,5g điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Fordamet 1g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Alaskazone 2g của dược phẩm Trung ương 2 có chứa 2g Cefoperazone, chỉ định ở các nhiễm khuẩn ổ bụng, hô hấp,...

Cefoperazone 0.5g Imexpharm do Imexpharm sản xuất, được dùng để chữa bệnh nhiễm khuẩn. Mỗi lọ thuốc có 0,5mg Cefoperazone.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Khả năng diệt khuẩn của Cefoperazone đến từ hoạt động ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc có hoạt tính in vitro chống lại những vi khuẩn tương ứng ở lâm sàng và đề kháng trước sự phân hủy của các beta-lactamase.

Vi khuẩn nhạy với Cefoperazone như Escherichia coli, Proteus mirabilis, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus agalactiae, Providentia, Neisseria meningitidis, Haemophilus influenzae, cầu khuẩn gram âm, dương, trực khuẩn gram âm và dương.

9.2 Dược động học

Sau khi tiêm liều duy nhất, Cefoperazone đạt nồng độ cao ở mật, huyết thanh và nước tiểu.

Nửa đời trung bình của Cefoperazone ở huyết tương là 2 tiếng. Nó đạt hàm lượng chữa trị ở tất cả dịch và mô cơ thể đã thí nghiệm.

Bài tiết Cefoperazone cả qua nước tiểu và mật. Trung bình khoảng 20-40% Cefoperazone vào nước tiểu trong vòng 12 tiếng ở người có chức năng thận bình thường. Tìm được hơn 2200mcg/ml Cefoperazone ở nước tiểu sau khi dùng 2g để truyền tĩnh mạch trong 15 phút. Sau tiêm bắp 2g, Cmax ở nước tiểu vào khoảng 1000mcg/ml.

10 Thuốc Fordamet 1g giá bao nhiêu?

Thuốc kháng sinh Fordamet 1g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Fordamet 1g mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Fordamet 1g trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Cefoperazone có khả năng diệt khuẩn, hoạt phổ rộng khi chống lại được vi khuẩn gram âm, dương lẫn các vi khuẩn kỵ khí.
  • Fordamet 1g dùng theo đường tiêm truyền, gây tác dụng nhanh hơn khi uống và phù hợp trong trường hợp cấp cứu hoặc người bệnh không thể sử dụng kháng sinh uống.
  • Có hiệu quả tốt ở các nhiễm khuẩn hô hấp, viêm vùng chậu, nhiễm khuẩn xương khớp,...

13 Nhược điểm

  • Bệnh nhân không thể tự dùng được thuốc Fordamet 1g.

Tổng 13 hình ảnh

thuoc fordamet 1g 14 B0763
thuoc fordamet 1g 14 B0763
thuoc fordamet 1g 1 R7166
thuoc fordamet 1g 1 R7166
thuoc fordamet 1g 2 C0703
thuoc fordamet 1g 2 C0703
thuoc fordamet 1g 3 I3440
thuoc fordamet 1g 3 I3440
thuoc fordamet 1g 4 B0701
thuoc fordamet 1g 4 B0701
thuoc fordamet 1g 5 H3437
thuoc fordamet 1g 5 H3437
thuoc fordamet 1g 6 L4526
thuoc fordamet 1g 6 L4526
thuoc fordamet 1g 7 D1077
thuoc fordamet 1g 7 D1077
thuoc fordamet 1g 8 O5671
thuoc fordamet 1g 8 O5671
thuoc fordamet 1g 9 D1483
thuoc fordamet 1g 9 D1483
thuoc fordamet 1g 10 K4221
thuoc fordamet 1g 10 K4221
thuoc fordamet 1g 11 O6362
thuoc fordamet 1g 11 O6362
thuoc fordamet 1g 12 S7441
thuoc fordamet 1g 12 S7441

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    dùng tiêm bắp hay tĩnh mạch ah

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ thuốc Fordamet 1g dùng tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Fordamet 1g 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Fordamet 1g
    D
    Điểm đánh giá: 4/5

    Fordamet 1g điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789