Flupril 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Antibiotice, S.C. Antibiotice S.A. |
| Công ty đăng ký | S.C. Antibiotice S.A. |
| Số đăng ký | 594110960224 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Romania |
| Mã sản phẩm | 1744 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Flupril 5mg chứa:
- Ramipril 5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Flupril 5mg
2.1 Tác dụng
Sau khi được chuyển hóa trong cơ thể, ramipril tạo thành chất có hoạt tính là ramiprilat. Chất này ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), làm giảm sự hình thành angiotensin II – một chất gây co mạch mạnh. Đồng thời, thuốc làm giảm sự phân hủy bradykinin, chất có tác dụng giãn mạch. Hai cơ chế này góp phần gây giãn mạch và hạ huyết áp. Ngoài ra, do angiotensin II kích thích tiết aldosteron nên khi nồng độ angiotensin II giảm cũng dẫn đến giảm tiết aldosteron. Hiệu quả điều trị của thuốc ức chế ACE ở bệnh nhân tăng huyết áp người da đen thường thấp hơn so với các nhóm khác.
2.2 Chỉ định
Thuốc Flupril 5mg được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp sau:
1. Điều trị tăng huyết áp
2. Dự phòng biến cố tim mạch
Thuốc được chỉ định để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tử vong do tim mạch ở các đối tượng sau:
- Bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa (tiền sử bệnh động mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên).
- Bệnh nhân đái tháo đường kèm theo ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
3. Điều trị bệnh thận
Áp dụng cho các trường hợp:
- Bệnh thận do đái tháo đường được xác định khi có Albumin niệu vi lượng.
- Bệnh thận do đái tháo đường có đạm niệu, ở bệnh nhân kèm ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Bệnh thận không do đái tháo đường khi lượng protein niệu ≥ 3 g/24 giờ.
4. Điều trị suy tim có biểu hiện lâm sàng rõ ràng
5. Phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp
Thuốc giúp giảm tỷ lệ tử vong sau nhồi máu cơ tim cấp ở những bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu suy tim lâm sàng, khi được bắt đầu điều trị sau ít nhất 48 giờ kể từ khi xảy ra nhồi máu cơ tim cấp.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Heraace 5 chỉ định trong điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Flupril 5mg
3.1 Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp
Liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày. Ở bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp mạnh (ví dụ: hoạt hóa hệ renin-angiotensin), có thể bắt đầu 1,25 mg/ngày.
Liều duy trì: Có thể tăng gấp đôi liều mỗi 2–4 tuần tùy đáp ứng.
Liều tối đa: 10 mg/ngày (2 viên/ngày).
Thường dùng 1 lần mỗi ngày.
Dự phòng tai biến tim mạch
Liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày.
Điều chỉnh liều: Tăng gấp đôi sau 1–2 tuần, sau đó tiếp tục tăng dần.
Liều duy trì mục tiêu: 10 mg/ngày (2 viên/ngày), uống 1 lần.
Điều trị bệnh thận
Bệnh thận do đái tháo đường có albumin niệu vi lượng
Liều khởi đầu: 1,25 mg/ngày.
Điều chỉnh liều:
- Tăng lên 2,5 mg/ngày sau 2 tuần,
- Sau đó có thể tăng đến 5 mg/ngày (1 viên/ngày).
Bệnh thận do đái tháo đường kèm ≥1 yếu tố nguy cơ tim mạch
Liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày.
Điều chỉnh liều:
- Tăng lên 5 mg/ngày (1 viên/ngày) sau 1–2 tuần,
- Sau đó tăng đến 10 mg/ngày (2 viên/ngày).
Bệnh thận không do đái tháo đường (protein niệu ≥3 g/ngày)
Liều khởi đầu: 1,25 mg/ngày.
Điều chỉnh liều:
- Tăng lên 2,5 mg/ngày sau 2 tuần,
- Sau đó có thể tăng đến 5 mg/ngày (1 viên/ngày).
Điều trị suy tim có triệu chứng
Liều khởi đầu: 1,25 mg/ngày.
Điều chỉnh liều: Tăng gấp đôi mỗi 1–2 tuần nếu dung nạp tốt.
Liều tối đa: 10 mg/ngày (2 viên/ngày), có thể chia 2 lần/ngày.
Phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp tính và suy tim
Liều khởi đầu: Sau 48 giờ sau nhồi máu cơ tim, dùng 2,5 mg x 2 lần/ngày trong 3 ngày.
Nếu không dung nạp, dùng 1,25 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày trước khi tăng liều lên .
Tăng dần đến 5 mg (1 viên/ngày) x 2 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc Flupril 5mg được dùng bằng đường uống.
Uống mỗi ngày vào cùng một thời điểm.
Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
Nuốt nguyên viên với nước, không nhai hoặc nghiền.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Flupril 5mg hay các thuốc ức chế ACE khác.
Tiền sử phù mạch, bao gồm dạng di truyền, vô căn hoặc do điều trị bằng thuốc ức chế ACE.
Phụ nữ mang thai trong tam cá nguyệt II và III.
Tình trạng hạ huyết áp hoặc huyết động học không ổn định.
Đang điều trị bằng các kỹ thuật ngoài cơ thể có sự tiếp xúc của máu với bề mặt tích điện âm.
Hẹp đáng kể động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở bệnh nhân chỉ có một thận còn hoạt động.
Chống chỉ định phối hợp ramipril với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận mức độ trung bình - nặng (ClCr < 60 mL/phút).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Ramiboston 10 - Điều trị tăng huyết áp, dự phòng biến cố tim mạch
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, ho khan dai dẳng, phản ứng viêm, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở, viêm và rối loạn Đường tiêu hóa gồm khó chịu ở bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa…
Ít gặp: Nhiễm độc cơ tim bao gồm đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, phù ngoại biên, Tăng bạch cầu ưa eosin…
Hiếm gặp: Số lượng bạch cầu giảm (bao gồm giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt), số lượng hồng cầu giảm, hemoglobin giảm, số lượng tiểu cầu giảm, Run, mất cân bằng…
Rất hiếm gặp: Nhạy cảm ánh sáng
Chưa rõ: suy tủy xương, giảm toàn bộ huyết cầu, thiếu máu tan máu, Thiếu máu cục bộ bao gồm đột quỵ do thiếu máu cục bộ và cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, các kỹ năng tâm thần vận động bị suy yếu, cảm giác nóng rát, chứng loạn khứu…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Flupril 5mg.
6 Tương tác
Kết hợp chống chỉ định
- Màng lọc polyacrylonitril trong thẩm tách máu, tách LDL bằng dextran sulfate: tăng nguy cơ phản ứng phản vệ do tiếp xúc máu với bề mặt tích điện âm.
- Aliskiren: chống chỉ định phối hợp với ramipril ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận mức độ vừa, không khuyến cáo ở các đối tượng khác.
Kết hợp cần thận trọng
- Muối kali, Heparin, lợi tiểu giữ kali, thuốc đối kháng angiotensin II, Trimethoprim, Tacrolimus, ciclosporin: tăng nguy cơ tăng kali máu.
- Thuốc hạ huyết áp khác (đặc biệt lợi tiểu), nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, rượu, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, terazosin: tăng tác dụng hạ huyết áp, dễ gây tụt huyết áp.
- Catecholamin (isoproterenol, Dobutamine, dopamine, epinephrine): có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của ramipril.
- Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamide, thuốc gây độc tế bào: tăng nguy cơ rối loạn huyết học.
- Muối lithi: giảm thải trừ lithi, làm tăng nguy cơ độc tính lithi.
- Thuốc điều trị đái tháo đường (bao gồm Insulin): tăng nguy cơ hạ đường huyết.
- NSAID và acid acetylsalicylic: giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu.
- Trimethoprim/sulfamethoxazol (co-trimoxazole): tăng nguy cơ tăng kali máu khi dùng cùng thuốc ức chế ACE.
- Thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus): tăng nguy cơ phù mạch.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.
Không dùng khi thuốc Flupril 5mg đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.
Tim mạch: Ramipril có thể gây tụt huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hoặc suy tim, do đó cần bù dịch trước điều trị và theo dõi huyết áp khi khởi trị hoặc điều chỉnh liều.
Huyết học: Thuốc có thể gây giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu, nhất là ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh mô liên kết, vì vậy cần theo dõi công thức máu.
Gan: Thuốc ức chế ACE hiếm khi gây vàng da ứ mật hoặc tổn thương gan nặng, do đó cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp khi xuất hiện vàng da hoặc tăng enzym gan rõ.
Phản ứng mẫn cảm: Có thể xảy ra phản ứng phản vệ hoặc phù mạch ở vùng đầu cổ gây tắc nghẽn đường thở hoặc phù mạch ruột gây đau bụng, cần ngừng thuốc và điều trị cấp cứu thích hợp.
Thận: Thuốc có thể làm suy giảm chức năng thận và tăng ure hoặc creatinin máu, đặc biệt ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hoặc đang dùng lợi tiểu, vì vậy cần theo dõi chức năng thận trong giai đoạn đầu điều trị.
Kali máu: Tăng kali huyết có thể xuất hiện, nhất là ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường hoặc dùng thuốc làm tăng kali huyết.
Ho: Ho khan kéo dài có thể xảy ra trong quá trình điều trị và thường hết sau khi ngừng thuốc.
Phẫu thuật và gây mê: Bệnh nhân dùng ramipril có thể gặp tụt huyết áp trong phẫu thuật hoặc khi gây mê và tình trạng này thường được xử trí bằng bù dịch.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thời kỳ mang thai: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin dùng trong tam cá nguyệt II và III có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho thai nhi, thậm chí dẫn đến tử vong ở thai hoặc trẻ sơ sinh. Việc sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ cũng làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Vì vậy cần ngừng ramipril ngay khi phát hiện mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Sau khi dùng liều đơn 10 mg ramipril, chưa ghi nhận sự hiện diện của thuốc và chất chuyển hóa trong sữa mẹ. Tuy nhiên chưa có dữ liệu khi dùng nhiều liều, do đó để tránh nguy cơ cho trẻ bú mẹ, phụ nữ đang điều trị ramipril không nên cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện: Dùng quá liều thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin có thể gây giãn mạch mạnh làm tụt huyết áp, thậm chí sốc. Các biểu hiện khác có thể gồm chậm nhịp tim, mất cân bằng điện giải và suy thận.
Cách xử trí: Người bệnh cần được theo dõi chặt và điều trị triệu chứng. Có thể áp dụng rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và hỗ trợ huyết động bằng thuốc chủ vận alpha-1 hoặc angiotensin II. Chất chuyển hóa có hoạt tính ramiprilat khó được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Flupril 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Precen 5 chứa Ramipril 5mg có tác dụng ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Bào chế dạng viên nang cứng do Công ty Cổ phần Medcen sản xuất và đăng ký.
- Thuốc Rami-5A 5mg chứa Ramipril 5mg có tác dụng ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Bào chế dạng viên nén do Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất và đăng ký.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin
Mã ATC: C09AA05
Đặc tính hạ huyết áp: Ramipril làm giảm sức cản mạch ngoại vi và hạ huyết áp ở cả tư thế nằm và đứng mà không làm tăng nhịp tim, tác dụng bắt đầu sau khoảng 1-2 giờ, đạt tối đa sau 3-6 giờ và duy trì khoảng 24 giờ. Hiệu quả hạ áp rõ rệt sau vài tuần điều trị, có thể duy trì lâu dài và không tạo ra sự hồi phục nhanh chóng và quá mức huyết áp khi ngừng thuốc đột ngột.
Suy tim: Khi dùng phối hợp với điều trị chuẩn như thuốc lợi tiểu và glycosid tim, ramipril cải thiện tình trạng huyết động ở bệnh nhân suy tim NYHA II-IV thông qua giảm áp lực làm đầy tâm thất, giảm sức cản mạch ngoại vi và tăng cung lượng tim.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Sau khi uống, ramipril được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa của ramipril trong huyết tương đạt khoảng sau 1 giờ. Tỷ lệ hấp thu tối thiểu khoảng 56% và hầu như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của ramiprilat khi dùng ramipril liều 2,5 mg hoặc 5 mg khoảng 45%. Nồng độ tối đa của ramiprilat đạt sau 2-4 giờ. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được sau khoảng bốn ngày dùng thuốc liên tục. |
| Phân bố | Ramipril liên kết với protein huyết tương khoảng 73%. Ramiprilat liên kết với protein huyết tương khoảng 56%. |
| Chuyển hóa | Thuốc được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành ramiprilat và các sản phẩm chuyển hóa khác gồm ester diketopiperazin, acid diketopiperazin cùng các dạng glucuronid tương ứng. |
| Thải trừ | Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua thận. Nồng độ ramiprilat trong huyết tương giảm theo nhiều giai đoạn. Hiện tượng này liên quan đến sự gắn kết mạnh và phân ly chậm khỏi enzym ACE. Khi dùng ramipril nhiều liều mỗi ngày, thời gian bán thải của ramiprilat khoảng 13-17 giờ với liều 5-10 mg. Thời gian bán thải kéo dài hơn khi dùng liều 1,25-2,5 mg. Sau liều đơn ramipril, không phát hiện ramipril và các chất chuyển hóa trong sữa mẹ. |
10 Thuốc Flupril 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Flupril 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Flupril 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Flupril 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Flupril 5mg được sản xuất bởi Antibiotice S.A. Romania là công ty dược thành lập năm 1955 với hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại và quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn châu Âu.
- Dạng viên nén thuận tiện cho sử dụng đường uống giúp người bệnh dễ tuân thủ điều trị trong các phác đồ điều trị tăng huyết áp hoặc suy tim lâu dài.
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn như nhức đầu chóng mặt ho khan kéo dài rối loạn tiêu hóa hoặc các rối loạn huyết học hiếm gặp.
Tổng 21 hình ảnh






















