1 / 21
thuoc flupril 5mg 1 T7807

Flupril 5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAntibiotice, S.C. Antibiotice S.A.
Công ty đăng kýS.C. Antibiotice S.A.
Số đăng ký594110960224
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRamipril
Xuất xứRomania
Mã sản phẩm1744
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Flupril 5mg chứa:

  • Ramipril 5mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Flupril 5mg

2.1 Tác dụng

Sau khi được chuyển hóa trong cơ thể, ramipril tạo thành chất có hoạt tính là ramiprilat. Chất này ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), làm giảm sự hình thành angiotensin II – một chất gây co mạch mạnh. Đồng thời, thuốc làm giảm sự phân hủy bradykinin, chất có tác dụng giãn mạch. Hai cơ chế này góp phần gây giãn mạch và hạ huyết áp. Ngoài ra, do angiotensin II kích thích tiết aldosteron nên khi nồng độ angiotensin II giảm cũng dẫn đến giảm tiết aldosteron. Hiệu quả điều trị của thuốc ức chế ACE ở bệnh nhân tăng huyết áp người da đen thường thấp hơn so với các nhóm khác.

2.2 Chỉ định

Thuốc Flupril 5mg được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp sau:

1. Điều trị tăng huyết áp

2. Dự phòng biến cố tim mạch

Thuốc được chỉ định để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tử vong do tim mạch ở các đối tượng sau:

  • Bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa (tiền sử bệnh động mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên).
  • Bệnh nhân đái tháo đường kèm theo ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.

3. Điều trị bệnh thận

Áp dụng cho các trường hợp:

  • Bệnh thận do đái tháo đường được xác định khi có Albumin niệu vi lượng.
  • Bệnh thận do đái tháo đường có đạm niệu, ở bệnh nhân kèm ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
  • Bệnh thận không do đái tháo đường khi lượng protein niệu ≥ 3 g/24 giờ.

4. Điều trị suy tim có biểu hiện lâm sàng rõ ràng

5. Phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp

Thuốc giúp giảm tỷ lệ tử vong sau nhồi máu cơ tim cấp ở những bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu suy tim lâm sàng, khi được bắt đầu điều trị sau ít nhất 48 giờ kể từ khi xảy ra nhồi máu cơ tim cấp.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Heraace 5 chỉ định trong điều trị tăng huyết áp

Thuốc Flupril 5mg - Điều trị tăng huyết áp, dự phòng tai biến tim mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Flupril 5mg

3.1 Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp

Liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày. Ở bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp mạnh (ví dụ: hoạt hóa hệ renin-angiotensin), có thể bắt đầu 1,25 mg/ngày.

Liều duy trì: Có thể tăng gấp đôi liều mỗi 2–4 tuần tùy đáp ứng.

Liều tối đa: 10 mg/ngày (2 viên/ngày).

Thường dùng 1 lần mỗi ngày.

Dự phòng tai biến tim mạch

Liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày.

Điều chỉnh liều: Tăng gấp đôi sau 1–2 tuần, sau đó tiếp tục tăng dần.

Liều duy trì mục tiêu: 10 mg/ngày (2 viên/ngày), uống 1 lần.

Điều trị bệnh thận

Bệnh thận do đái tháo đường có albumin niệu vi lượng

Liều khởi đầu: 1,25 mg/ngày.

Điều chỉnh liều:

  • Tăng lên 2,5 mg/ngày sau 2 tuần,
  • Sau đó có thể tăng đến 5 mg/ngày (1 viên/ngày).

Bệnh thận do đái tháo đường kèm ≥1 yếu tố nguy cơ tim mạch

Liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày.

Điều chỉnh liều:

  • Tăng lên 5 mg/ngày (1 viên/ngày) sau 1–2 tuần,
  • Sau đó tăng đến 10 mg/ngày (2 viên/ngày).

Bệnh thận không do đái tháo đường (protein niệu ≥3 g/ngày)

Liều khởi đầu: 1,25 mg/ngày.

Điều chỉnh liều:

  • Tăng lên 2,5 mg/ngày sau 2 tuần,
  • Sau đó có thể tăng đến 5 mg/ngày (1 viên/ngày).

Điều trị suy tim có triệu chứng

Liều khởi đầu: 1,25 mg/ngày.

Điều chỉnh liều: Tăng gấp đôi mỗi 1–2 tuần nếu dung nạp tốt.

Liều tối đa: 10 mg/ngày (2 viên/ngày), có thể chia 2 lần/ngày.

Phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp tính và suy tim

Liều khởi đầu: Sau 48 giờ sau nhồi máu cơ tim, dùng 2,5 mg x 2 lần/ngày trong 3 ngày.

Nếu không dung nạp, dùng 1,25 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày trước khi tăng liều lên .

Tăng dần đến 5 mg (1 viên/ngày) x 2 lần/ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc Flupril 5mg được dùng bằng đường uống.

Uống mỗi ngày vào cùng một thời điểm.

Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Nuốt nguyên viên với nước, không nhai hoặc nghiền.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Flupril 5mg hay các thuốc ức chế ACE khác.

Tiền sử phù mạch, bao gồm dạng di truyền, vô căn hoặc do điều trị bằng thuốc ức chế ACE.

Phụ nữ mang thai trong tam cá nguyệt II và III.

Tình trạng hạ huyết áp hoặc huyết động học không ổn định.

Đang điều trị bằng các kỹ thuật ngoài cơ thể có sự tiếp xúc của máu với bề mặt tích điện âm.

Hẹp đáng kể động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở bệnh nhân chỉ có một thận còn hoạt động.

Chống chỉ định phối hợp ramipril với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận mức độ trung bình - nặng (ClCr < 60 mL/phút).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Ramiboston 10 - Điều trị tăng huyết áp, dự phòng biến cố tim mạch

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, ho khan dai dẳng, phản ứng viêm, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở, viêm và rối loạn Đường tiêu hóa gồm khó chịu ở bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa…

Ít gặp: Nhiễm độc cơ tim bao gồm đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, phù ngoại biên, Tăng bạch cầu ưa eosin…

Hiếm gặp: Số lượng bạch cầu giảm (bao gồm giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt), số lượng hồng cầu giảm, hemoglobin giảm, số lượng tiểu cầu giảm, Run, mất cân bằng…

Rất hiếm gặp: Nhạy cảm ánh sáng

Chưa rõ: suy tủy xương, giảm toàn bộ huyết cầu, thiếu máu tan máu, Thiếu máu cục bộ bao gồm đột quỵ do thiếu máu cục bộ và cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, các kỹ năng tâm thần vận động bị suy yếu, cảm giác nóng rát, chứng loạn khứu…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Flupril 5mg.

6 Tương tác

Kết hợp chống chỉ định

  • Màng lọc polyacrylonitril trong thẩm tách máu, tách LDL bằng dextran sulfate: tăng nguy cơ phản ứng phản vệ do tiếp xúc máu với bề mặt tích điện âm.
  • Aliskiren: chống chỉ định phối hợp với ramipril ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận mức độ vừa, không khuyến cáo ở các đối tượng khác.

Kết hợp cần thận trọng

  • Muối kali, Heparin, lợi tiểu giữ kali, thuốc đối kháng angiotensin II, Trimethoprim, Tacrolimus, ciclosporin: tăng nguy cơ tăng kali máu.
  • Thuốc hạ huyết áp khác (đặc biệt lợi tiểu), nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, rượu, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, terazosin: tăng tác dụng hạ huyết áp, dễ gây tụt huyết áp.
  • Catecholamin (isoproterenol, Dobutamine, dopamine, epinephrine): có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của ramipril.
  • Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamide, thuốc gây độc tế bào: tăng nguy cơ rối loạn huyết học.
  • Muối lithi: giảm thải trừ lithi, làm tăng nguy cơ độc tính lithi.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường (bao gồm Insulin): tăng nguy cơ hạ đường huyết.
  • NSAID và acid acetylsalicylic: giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu.
  • Trimethoprim/sulfamethoxazol (co-trimoxazole): tăng nguy cơ tăng kali máu khi dùng cùng thuốc ức chế ACE.
  • Thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus): tăng nguy cơ phù mạch.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.

Không dùng khi thuốc Flupril 5mg đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.

Tim mạch: Ramipril có thể gây tụt huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hoặc suy tim, do đó cần bù dịch trước điều trị và theo dõi huyết áp khi khởi trị hoặc điều chỉnh liều.

Huyết học: Thuốc có thể gây giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu, nhất là ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh mô liên kết, vì vậy cần theo dõi công thức máu.

Gan: Thuốc ức chế ACE hiếm khi gây vàng da ứ mật hoặc tổn thương gan nặng, do đó cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp khi xuất hiện vàng da hoặc tăng enzym gan rõ.

Phản ứng mẫn cảm: Có thể xảy ra phản ứng phản vệ hoặc phù mạch ở vùng đầu cổ gây tắc nghẽn đường thở hoặc phù mạch ruột gây đau bụng, cần ngừng thuốc và điều trị cấp cứu thích hợp.

Thận: Thuốc có thể làm suy giảm chức năng thận và tăng ure hoặc creatinin máu, đặc biệt ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hoặc đang dùng lợi tiểu, vì vậy cần theo dõi chức năng thận trong giai đoạn đầu điều trị.

Kali máu: Tăng kali huyết có thể xuất hiện, nhất là ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường hoặc dùng thuốc làm tăng kali huyết.

Ho: Ho khan kéo dài có thể xảy ra trong quá trình điều trị và thường hết sau khi ngừng thuốc.

Phẫu thuật và gây mê: Bệnh nhân dùng ramipril có thể gặp tụt huyết áp trong phẫu thuật hoặc khi gây mê và tình trạng này thường được xử trí bằng bù dịch.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thời kỳ mang thai: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin dùng trong tam cá nguyệt II và III có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho thai nhi, thậm chí dẫn đến tử vong ở thai hoặc trẻ sơ sinh. Việc sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ cũng làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Vì vậy cần ngừng ramipril ngay khi phát hiện mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Sau khi dùng liều đơn 10 mg ramipril, chưa ghi nhận sự hiện diện của thuốc và chất chuyển hóa trong sữa mẹ. Tuy nhiên chưa có dữ liệu khi dùng nhiều liều, do đó để tránh nguy cơ cho trẻ bú mẹ, phụ nữ đang điều trị ramipril không nên cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện: Dùng quá liều thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin có thể gây giãn mạch mạnh làm tụt huyết áp, thậm chí sốc. Các biểu hiện khác có thể gồm chậm nhịp tim, mất cân bằng điện giải và suy thận.

Cách xử trí: Người bệnh cần được theo dõi chặt và điều trị triệu chứng. Có thể áp dụng rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và hỗ trợ huyết động bằng thuốc chủ vận alpha-1 hoặc angiotensin II. Chất chuyển hóa có hoạt tính ramiprilat khó được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Flupril 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Precen 5 chứa Ramipril 5mg có tác dụng ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Bào chế dạng viên nang cứng do Công ty Cổ phần Medcen sản xuất và đăng ký.
  • Thuốc Rami-5A 5mg chứa Ramipril 5mg có tác dụng ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Bào chế dạng viên nén do Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất và đăng ký.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin

Mã ATC: C09AA05

Đặc tính hạ huyết áp: Ramipril làm giảm sức cản mạch ngoại vi và hạ huyết áp ở cả tư thế nằm và đứng mà không làm tăng nhịp tim, tác dụng bắt đầu sau khoảng 1-2 giờ, đạt tối đa sau 3-6 giờ và duy trì khoảng 24 giờ. Hiệu quả hạ áp rõ rệt sau vài tuần điều trị, có thể duy trì lâu dài và không tạo ra sự hồi phục nhanh chóng và quá mức huyết áp khi ngừng thuốc đột ngột.

Suy tim: Khi dùng phối hợp với điều trị chuẩn như thuốc lợi tiểu và glycosid tim, ramipril cải thiện tình trạng huyết động ở bệnh nhân suy tim NYHA II-IV thông qua giảm áp lực làm đầy tâm thất, giảm sức cản mạch ngoại vi và tăng cung lượng tim.

9.2 Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, ramipril được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.

Nồng độ tối đa của ramipril trong huyết tương đạt khoảng sau 1 giờ.

Tỷ lệ hấp thu tối thiểu khoảng 56% và hầu như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Sinh khả dụng của ramiprilat khi dùng ramipril liều 2,5 mg hoặc 5 mg khoảng 45%.

Nồng độ tối đa của ramiprilat đạt sau 2-4 giờ.

Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được sau khoảng bốn ngày dùng thuốc liên tục.

Phân bố

Ramipril liên kết với protein huyết tương khoảng 73%.

Ramiprilat liên kết với protein huyết tương khoảng 56%.

Chuyển hóaThuốc được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành ramiprilat và các sản phẩm chuyển hóa khác gồm ester diketopiperazin, acid diketopiperazin cùng các dạng glucuronid tương ứng.
Thải trừ

Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua thận.

Nồng độ ramiprilat trong huyết tương giảm theo nhiều giai đoạn. Hiện tượng này liên quan đến sự gắn kết mạnh và phân ly chậm khỏi enzym ACE.

Khi dùng ramipril nhiều liều mỗi ngày, thời gian bán thải của ramiprilat khoảng 13-17 giờ với liều 5-10 mg.

Thời gian bán thải kéo dài hơn khi dùng liều 1,25-2,5 mg.

Sau liều đơn ramipril, không phát hiện ramipril và các chất chuyển hóa trong sữa mẹ.

10 Thuốc Flupril 5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Flupril 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Flupril 5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Flupril 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Flupril 5mg được sản xuất bởi Antibiotice S.A. Romania là công ty dược thành lập năm 1955 với hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại và quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn châu Âu.
  • Dạng viên nén thuận tiện cho sử dụng đường uống giúp người bệnh dễ tuân thủ điều trị trong các phác đồ điều trị tăng huyết áp hoặc suy tim lâu dài.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn như nhức đầu chóng mặt ho khan kéo dài rối loạn tiêu hóa hoặc các rối loạn huyết học hiếm gặp.

Tổng 21 hình ảnh

thuoc flupril 5mg 1 T7807
thuoc flupril 5mg 1 T7807
thuoc flupril 5mg 2 M5261
thuoc flupril 5mg 2 M5261
thuoc flupril 5mg 3 G2524
thuoc flupril 5mg 3 G2524
thuoc flupril 1 T8184
thuoc flupril 1 T8184
thuoc flupril 2 I3382
thuoc flupril 2 I3382
thuoc flupril 3 C0545
thuoc flupril 3 C0545
thuoc flupril 4 R7817
thuoc flupril 4 R7817
thuoc flupril 5 K4271
thuoc flupril 5 K4271
thuoc flupril 6 N5263
thuoc flupril 6 N5263
thuoc flupril 7 Q6646
thuoc flupril 7 Q6646
thuoc flupril 8 N5657
thuoc flupril 8 N5657
thuoc flupril 9 D1362
thuoc flupril 9 D1362
thuoc flupril 10 S7635
thuoc flupril 10 S7635
thuoc flupril 11 D1766
thuoc flupril 11 D1766
thuoc flupril 12 S7120
thuoc flupril 12 S7120
thuoc flupril 13 B0207
thuoc flupril 13 B0207
thuoc flupril 14 U8110
thuoc flupril 14 U8110
thuoc flupril 15 G2658
thuoc flupril 15 G2658
thuoc flupril 16 J3231
thuoc flupril 16 J3231
thuoc flupril 17 G2242
thuoc flupril 17 G2242
thuoc flupril 18 V8415
thuoc flupril 18 V8415

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Loại này cần đơn của bác sĩ không shop nhỉ

    Bởi: Huyền vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, cần đơn bác sĩ để đặt hàng nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Flupril 5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Flupril 5mg
    C
    Điểm đánh giá: 5/5

    Hàng ngoại mà giá tốt, hiệu quả cao

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789