Flupril 2,5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Antibiotice, S.C. Antibiotice S.A. |
| Công ty đăng ký | S.C. Antibiotice S.A. |
| Số đăng ký | 594110960124 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Romania |
| Mã sản phẩm | 1726 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Trong mỗi viên Flupril 2,5mg có chứa:
- Ramipril: 2,5 mg
- Tá dược: vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Flupril 2,5mg
Thuốc Flupril 2,5mg được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng huyết áp.
Dự phòng các biến cố tim mạch, nhằm làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch cũng như giảm tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, bao gồm:
- Người mắc bệnh xơ vữa động mạch, chẳng hạn có tiền sử bệnh động mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh lý mạch máu ngoại biên.
- Bệnh nhân đái tháo đường kèm theo ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch khác.
Điều trị bệnh thận, bao gồm:
- Bệnh thận do đái tháo đường có biểu hiện Albumin niệu vi lượng.
- Bệnh thận do đái tháo đường kèm protein niệu ở những bệnh nhân có thêm ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Bệnh thận không do đái tháo đường nhưng có protein niệu ≥ 3 g/ngày.
Điều trị suy tim có triệu chứng, giúp cải thiện chức năng tim và giảm các biểu hiện lâm sàng của bệnh.
Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp, nhằm làm giảm tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân có dấu hiệu suy tim trên lâm sàng, khi bắt đầu điều trị sau ít nhất 48 giờ kể từ khi xảy ra nhồi máu cơ tim cấp.[1]
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Precen 10 điều trị tăng huyết áp, giúp giảm nguy cơ biến cố tim mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Flupril 2,5mg
3.1 Liều dùng
(1 viên = 2,5mg). Có thể dùng một lần trong ngày hoặc chia liều theo chỉ định của bác sĩ.
Điều trị tăng huyết áp
Liều khởi đầu: 1 viên / ngày.
Với bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp (đang dùng lợi tiểu hoặc hệ renin-angiotensin hoạt hóa mạnh), có thể khởi đầu liều: 1,25mg/ ngày.
Có thể tăng liều gấp đôi mỗi 2-4 tuần tùy đáp ứng.
Liều tối đa: 4 viên / ngày.
Dự phòng biến cố tim mạch
Khởi đầu: 1 viên/ ngày, sau đó tăng lên 2 viên/ ngày.
Sau 1-2 tuần và có thể tăng tiếp đến 4 viên/ ngày nếu dung nạp tốt.
Điều trị bệnh thận
Đái tháo đường kèm albumin niệu vi lượng:
- Khởi đầu: 1,25 mg/ ngày
- Tăng lên liều: 1 viên/ ngày sau 2 tuần và lên tiếp 2 viên/ ngày sau 2 tuần tiếp theo.
Đái tháo đường kèm yếu tố nguy cơ tim mạch:
- Khởi đầu: 1 viên/ ngày.
- Tăng lên liều: 2 viên sau 1-2 tuần, sau đó 4 viên/ngày.
Bệnh thận không do đái tháo đường (protein niệu ≥ 3g/ngày):
- Khởi đầu 1,25 mg/ ngày.
- Tăng lên liều: 1 viên/ ngày, sau 2 tuần và 2 viên/ ngày sau đó.
Suy tim có triệu chứng:
- Liều ban đầu: 1,25 mg/ ngày.
- Có thể tăng gấp đôi mỗi 1-2 tuần tùy đáp ứng.
- Liều tối đa: 4 viên/ ngày, thường chia 2 lần/ ngày.
Sau nhồi máu cơ tim cấp:
- Bắt đầu sau ít nhất 48 giờ khi bệnh nhân ổn định với 1 viên x 2 lần/ ngày trong 3 ngày.
- Nếu không dung nạp, dùng liều 1,25 mg x 2 lần/ ngày trước khi tăng liều.
- Liều duy trì mục tiêu: 2 viên x 2 lần/ngày.
Đối tượng đặc biệt
- Suy thận: điều chỉnh liều theo Độ thanh thải creatinin; liều tối đa thường 2-4 viên/ ngày tùy mức độ suy thận.
- Suy gan: nên bắt đầu và theo dõi chặt chẽ, liều tối đa 1 viên/ ngày.
- Người cao tuổi: nên khởi đầu 1,25 mg/ngày và tăng liều từ từ.
- Trẻ em dưới 18 tuổi: không khuyến cáo sử dụng
3.2 Cách dùng
Thuốc được dùng đường uống. Nên uống mỗi ngày vào cùng một thời điểm để duy trì hiệu quả điều trị ổn định.
Thuốc có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn, vì thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thu của thuốc.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với ramipril, các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Có tiền sử phù mạch do di truyền, vô căn hoặc liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế ACE trước đó.
Bệnh nhân đang áp dụng các phương pháp điều trị ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm.
Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ còn một thận hoạt động.
Phụ nữ mang thai trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba.
Người bệnh có huyết áp thấp hoặc tình trạng huyết động không ổn định.
Phối hợp ramipril với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận mức độ trung bình đến nặng (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
==>> Xem thêm: Thuốc Ryotium 160mg điều trị tăng huyết áp và cải thiện sống còn sau nhồi máu cơ tim
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, ho khan kéo dài, rối loạn tiêu hóa (đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn), hạ huyết áp, mệt mỏi.
Ít gặp: Rối loạn vị giác, dị cảm, ho hoặc co thắt phế quản, viêm xoang, nghẹt mũi, phát ban, ngứa, táo bón, khô miệng, tăng creatinin máu, rối loạn chức năng thận, tăng Kali máu, đau cơ, đau khớp.
Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, ù tai, rối loạn thị giác, phản ứng da nghiêm trọng, tăng nhạy cảm ánh sáng, hội chứng SIADH.
Rất hiếm gặp: Vàng da, viêm gan, tổn thương gan nặng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, phù mạch nặng, suy tủy xương.
Chưa rõ tần suất: Thiếu máu não cục bộ, đột quỵ, viêm tụy, phù mạch ruột, rối loạn tâm lý, giảm ham muốn tình dục.
6 Tương tác
Chống chỉ định phối hợp
- Không dùng ramipril cùng các phương pháp lọc máu hoặc tách LDL sử dụng màng tích điện âm (ví dụ màng polyacrylonitril, dextran sulfate) vì có nguy cơ gây phản ứng phản vệ nghiêm trọng.
- Aliskiren: Không phối hợp với ramipril ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận trung bình - nặng.
Cần thận trọng khi phối hợp
Thuốc làm tăng kali máu (muối kali, lợi tiểu giữ kali, Heparin, thuốc đối kháng angiotensin II, Trimethoprim, Tacrolimus, Ciclosporin): có thể gây tăng kali huyết, cần theo dõi kali.
- Thuốc hạ huyết áp khác (lợi tiểu, nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, rượu, Baclofen, thuốc chẹn alpha): có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
- Catecholamin và thuốc kích thích tim mạch (isoproterenol, dopamine, epinephrine…): có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril.
- Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamid, thuốc gây độc tế bào: có thể tăng nguy cơ rối loạn huyết học.
- Muối lithi: ramipril làm giảm thải trừ lithi, có thể tăng độc tính, cần theo dõi nồng độ lithi.
- Thuốc điều trị đái tháo đường (kể cả Insulin): có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, cần kiểm tra đường huyết thường xuyên.
- NSAID và acid acetylsalicylic: có thể giảm tác dụng hạ huyết áp và làm tăng nguy cơ suy thận hoặc tăng kali máu.
- Co-trimoxazole (trimethoprim + sulfamethoxazol): có thể tăng nguy cơ tăng kali huyết.
- Thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus): có thể tăng nguy cơ phù mạch, cần thận trọng khi phối hợp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc Flupril 2,5mg có thể gây hạ huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân mất nước, giảm muối, đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc suy tim. Cần bù đủ dịch và theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị.
Một số trường hợp có thể xuất hiện giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu, nhất là ở bệnh nhân suy thận hoặc mắc bệnh mô liên kết. Vì vậy cần theo dõi công thức máu khi cần thiết.
Thuốc có thể gây vàng da do ứ mật hoặc tổn thương gan nghiêm trọng (hiếm gặp). Nếu xuất hiện vàng da hoặc tăng men gan rõ rệt, cần ngừng thuốc và xử trí kịp thời.
Có thể xảy ra phù mạch hoặc phản vệ. Phù mạch ở vùng mặt, lưỡi, thanh quản có thể gây tắc đường thở; cần ngừng thuốc ngay và điều trị thích hợp.
Thuốc có thể làm suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân hẹp động mạch thận, suy thận hoặc suy tim nặng. Do đó cần theo dõi chức năng thận trong thời gian điều trị.
Có nguy cơ tăng kali huyết, nhất là ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường hoặc đang dùng thuốc giữ kali hay bổ sung kali.
Có thể xuất hiện ho khan kéo dài, thường hết sau khi ngừng thuốc.
Ramipril có thể gây hạ huyết áp trong quá trình phẫu thuật hoặc gây mê, cần theo dõi và xử trí bằng bù dịch khi cần.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thai kỳ: Không nên dùng trong thai kỳ, đặc biệt từ tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba, vì có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho thai nhi. Nếu phát hiện mang thai, cần ngừng thuốc càng sớm càng tốt.
Cho con bú: Chưa có đủ dữ liệu về việc thuốc bài tiết qua sữa mẹ khi dùng nhiều liều, do đó không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều ramipril có thể gây hạ huyết áp nặng, sốc, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy thận. Điều trị chủ yếu là theo dõi, xử trí triệu chứng, rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và hỗ trợ ổn định huyết động. Ramiprilat khó loại bỏ bằng thẩm phân máu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.
Để thuốc trong bao bì kín và tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Flupril 2,5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
- Thuốc Ramifix 2,5 do Công ty cổ phần dược phẩm SaVi sản xuất với số đăng ký là VD-26253-17. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén, có hoạt chất chính là Ramipril hàm lượng 2,5mg.
- Thuốc Ramipril GP 2,5 mg do Farmalabor-Produtos Farmacêuticos, S.A. sản xuất, số đăng ký của thuốc tại Việt Nam là VN-20201-16. Sản phẩm này được bào chế dưới dạng viên nang cứng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ramipril là thuốc thuộc nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE). Sau khi được hấp thu vào cơ thể, hoạt chất này nhanh chóng chuyển hóa thành ramiprilat - dạng có hoạt tính sinh học. Ramiprilat ức chế enzym chuyển angiotensin, từ đó làm giảm quá trình biến đổi angiotensin I thành angiotensin II - một chất gây co mạch mạnh. Đồng thời, thuốc còn làm giảm sự phân hủy bradykinin, góp phần tăng giãn mạch và hỗ trợ hạ huyết áp. Ngoài ra, ramipril còn làm giảm sự tiết aldosteron, qua đó góp phần điều hòa huyết áp.
Tác dụng hạ huyết áp: Ramipril giúp làm giảm sức cản mạch ngoại vi, nhờ đó huyết áp giảm ở cả tư thế nằm và đứng nhưng ít ảnh hưởng đến nhịp tim. Tác dụng hạ áp thường bắt đầu sau khoảng 1-2 giờ sau khi uống, đạt hiệu quả tối đa trong khoảng 3-6 giờ và có thể duy trì khoảng 24 giờ. Khi dùng thuốc liên tục, hiệu quả kiểm soát huyết áp thường ổn định sau 3 - 4 tuần và có thể duy trì trong thời gian dài.
Tác dụng trong suy tim: Khi phối hợp với các thuốc điều trị suy tim khác như thuốc lợi tiểu hoặc glycosid tim, ramipril giúp cải thiện tình trạng huyết động học của tim, giảm áp lực đổ đầy thất, giảm sức cản mạch ngoại vi, đồng thời làm tăng cung lượng tim và hỗ trợ cải thiện chức năng tim.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Ramipril được hấp thu nhanh sau khi uống và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Tỷ lệ hấp thu tối thiểu khoảng 56% và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Chất chuyển hóa có hoạt tính là ramiprilat đạt nồng độ đỉnh sau 2-4 giờ, với Sinh khả dụng khoảng 45%.
Phân bố: Ramipril liên kết với protein huyết tương khoảng 73%, còn ramiprilat khoảng 56%.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan, gần như hoàn toàn thành ramiprilat (dạng có hoạt tính), đồng thời tạo thêm một số chất chuyển hóa khác như diketopiperazin và các dạng glucuronid.
Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua thận. Ramiprilat giảm nồng độ trong huyết tương theo nhiều giai đoạn, với thời gian bán thải khoảng 13-17 giờ khi dùng liều 5-10 mg và có thể kéo dài hơn ở liều thấp.
10 Thuốc Flupril 2,5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Flupril 2,5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Flupril 2,5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Flupril 2,5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chứa hoạt chất ramipril thuộc nhóm ức chế men chuyển ACE, có hiệu quả tốt trong kiểm soát tăng huyết áp.
- Được bào chế với dạng viên nén uống tiện lợi, có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn.
- Hàm lượng 2,5mg thuận tiện cho việc chia liều so với các dạng liều 5mg.
13 Nhược điểm
- Có thể gây một số tác dụng phụ như ho khan, chóng mặt, hạ huyết áp hoặc rối loạn tiêu hóa và nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng khác.
- Có khả năng tương tác với nhiều thuốc khác như thuốc lợi tiểu giữ kali, NSAID hoặc thuốc điều trị đái tháo đường.
Tổng 20 hình ảnh





















