Flupril 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Antibiotice, S.C. Antibiotice S.A. |
| Công ty đăng ký | S.C. Antibiotice S.A. |
| Số đăng ký | 594110181300 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Romania |
| Mã sản phẩm | 1745 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Flupril 10mg chứa:
- Ramipril 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Flupril 10mg
2.1 Tác dụng
Ramipril là tiền chất, sau khi vào cơ thể được chuyển hóa thành ramiprilat có hoạt tính. Ramiprilat ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), làm giảm chuyển angiotensin I thành angiotensin II – chất gây co mạch mạnh, đồng thời hạn chế sự phân hủy bradykinin. Hệ quả là giãn mạch và giảm huyết áp. Ngoài ra, do angiotensin II kích thích tiết aldosteron, việc giảm angiotensin II cũng làm giảm tiết aldosteron. Hiệu quả hạ huyết áp của ACEI ở bệnh nhân tăng huyết áp người da đen thường thấp hơn so với các nhóm khác.
2.2 Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm nguy cơ mắc và tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân có bệnh tim mạch xơ vữa hoặc đái tháo đường kèm ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
Điều trị bệnh thận do đái tháo đường có Albumin niệu vi lượng hoặc protein niệu ở bệnh nhân kèm ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
Điều trị bệnh thận không do đái tháo đường khi protein niệu ≥ 3 g/ngày.
Điều trị suy tim có triệu chứng.
Giảm tỷ lệ tử vong sau nhồi máu cơ tim cấp, ở bệnh nhân có dấu hiệu suy tim khi bắt đầu điều trị sau > 48 giờ sau nhồi máu cơ tim cấp tính.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ramiboston 10 - Điều trị tăng huyết áp, dự phòng biến cố tim mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Flupril 10mg
3.1 Liều dùng
| Chỉ định | Liều khởi đầu | Điều chỉnh liều |
| Điều trị tăng huyết áp | 2,5 mg/ngày (có thể 1,25 mg ở bệnh nhân nguy cơ hạ huyết áp) | Tăng gấp đôi mỗi 2–4 tuần theo đáp ứng. Liều tối đa 10 mg/ngày, thường uống 1 lần/ngày |
| Dự phòng tai biến tim mạch | 2,5 mg/ngày | Tăng gấp đôi sau 1–2 tuần. Liều duy trì mục tiêu 10 mg/ngày |
| Điều trị bệnh thận do đái tháo đường có albumin niệu vi lượng | 1,25 mg/ngày | Tăng lên 2,5 mg sau 2 tuần, sau đó có thể tăng đến 5 mg/ngày |
| Bệnh thận do đái tháo đường kèm ≥1 yếu tố nguy cơ tim mạch | 2,5 mg/ngày | Tăng lên 5 mg sau 1–2 tuần, sau đó có thể tăng đến 10 mg/ngày |
| Bệnh thận không do đái tháo đường (protein niệu ≥3 g/ngày) | 1,25 mg/ngày | Tăng lên 2,5 mg sau 2 tuần, sau đó có thể tăng đến 5 mg/ngày |
| Điều trị suy tim có triệu chứng | 1,25 mg/ngày | Tăng gấp đôi mỗi 1–2 tuần nếu dung nạp tốt. Liều tối đa 10 mg/ngày, có thể chia 2 lần |
| Phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp và suy tim | 2,5 mg x 2 lần/ngày trong 3 ngày (bắt đầu sau 48 giờ) | Nếu không dung nạp thì dùng 1,25 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày. Sau đó tăng dần đến 5 mg x 2 lần/ngày |
3.2 Cách dùng
Thuốc Flupril 10mg được dùng bằng đường uống
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với ramipril, các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEI) khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc Flupril 10mg.
Bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên có ý nghĩa huyết động hoặc hẹp động mạch thận ở thận đơn độc còn chức năng.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch, bao gồm phù mạch di truyền, vô căn hoặc liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế ACE.
Bệnh nhân đang áp dụng các phương pháp điều trị ngoài cơ thể gây tiếp xúc giữa máu và bề mặt mang điện tích âm.
Bệnh nhân hạ huyết áp rõ rệt hoặc tình trạng huyết động không ổn định.
Không dùng đồng thời ramipril với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận trung bình đến nặng (Độ thanh thải creatinin < 60 mL/phút).
Phụ nữ mang thai ở tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Heraace 5 chỉ định trong điều trị tăng huyết áp
5 Tác dụng phụ
Một số tác dụng có thể gặp khi sử dụng thuốc Flupril 10mg như sau:
- Nhức đầu, chóng mặt
- Ho khan dai dẳng
- Viêm đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa, khó chịu ở bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa
- Tăng Kali máu
- Hạ huyết áp, huyết áp thế đứng giảm, ngất
- Đau ngực, mệt mỏi
- Chóng mặt, dị cảm, mất vị giác, loạn vị giác
- Run, mất cân bằng
- Khiếm thính, ù tai
- Suy thận bao gồm suy thận cấp, tăng lượng nước tiểu, suy giảm protein niệu đã có từ trước, tăng ure máu, tăng creatinin máu
- Vàng da ứ mật, tổn thương tế bào gan
- Hẹp mạch máu, giảm tưới máu, viêm mạch
- Mất khả năng giao hợp thoáng qua, giảm ham muốn tình dục
- Tâm trạng chán nản, lo lắng, căng thẳng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ bao gồm ngủ gà
- Vú to nam
- Mất tập trung
- Hiện tượng Raynaud
- Chán ăn, giảm sự thèm ăn…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Flupril 10mg.
6 Tương tác
| Chống chỉ định | Màng lọc có hệ số siêu lọc cao như màng polyacrylonitril trong thẩm tách máu hoặc thủ thuật tách LDL bằng dextran sulfate: Khi dùng cùng ramipril làm tăng nguy cơ phản ứng phản vệ do tiếp xúc máu với bề mặt tích điện âm. Aliskiren: Phối hợp với ramipril chống chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận mức độ vừa. Không khuyến cáo sử dụng ở các đối tượng khác. |
| Thận trọng khi sử dụng | Muối kali, Heparin, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc đối kháng angiotensin II, trimethoprim, Tacrolimus, ciclosporin: Phối hợp với ramipril có thể làm tăng kali huyết. Thuốc hạ huyết áp (đặc biệt thuốc lợi tiểu), nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, rượu, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, terazosin: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của ramipril và làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Catecholamin tổng hợp và các thuốc tương tự (isoproterenol, Dobutamine, dopamine, epinephrine): Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril. Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamide, thuốc gây độc tế bào: Phối hợp có thể làm thay đổi số lượng tế bào máu và tăng nguy cơ phản ứng huyết học. Muối lithi: Ramipril làm giảm thải trừ lithi, dẫn đến tăng nồng độ và nguy cơ độc tính lithi. Cần theo dõi nồng độ lithi huyết. Thuốc điều trị đái tháo đường (bao gồm Insulin): Có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và acid acetylsalicylic: Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của ramipril. Phối hợp đồng thời làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali huyết. Trimethoprim phối hợp sulfamethoxazol (Co-trimoxazole): Làm tăng nguy cơ tăng kali huyết khi dùng cùng thuốc ức chế ACE. Thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus): Phối hợp với ramipril làm tăng nguy cơ phù mạch. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.
Không dùng khi thuốc Flupril 10mg đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.
Ho khan kéo dài có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc và thường cải thiện sau khi ngừng điều trị.
Ramipril có thể gây hạ huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn do mất nước, ăn nhạt hoặc dùng lợi tiểu kéo dài, vì vậy cần bù dịch và theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị.
Các thuốc ức chế ACE hiếm khi gây vàng da do ứ mật hoặc tổn thương gan nặng, do đó cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp nếu xuất hiện vàng da hoặc tăng enzym gan.
Ramipril có thể làm suy giảm chức năng thận và gây tăng ure hoặc creatinin huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hoặc đang dùng lợi tiểu nên cần theo dõi chức năng thận trong giai đoạn đầu điều trị.
Tăng kali máu có thể xuất hiện, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường hoặc đang sử dụng thuốc làm tăng kali huyết thanh.
Thuốc có thể gây các rối loạn huyết học như giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu hoặc giảm tiểu cầu, nguy cơ cao hơn ở bệnh nhân suy thận hoặc mắc bệnh mô liên kết nên cần theo dõi công thức máu.
Hạ huyết áp có thể xuất hiện ở bệnh nhân đang dùng ramipril khi phẫu thuật hoặc gây mê và tình trạng này thường được xử trí bằng bù dịch.
Phản ứng quá mẫn như phản vệ hoặc phù mạch có thể xảy ra và có nguy cơ gây tắc nghẽn đường thở hoặc đau bụng do phù mạch ruột, vì vậy cần ngừng thuốc và điều trị kịp thời.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thời kỳ mang thai: Các thuốc ức chế ACE, bao gồm ramipril, có thể gây tác hại nghiêm trọng cho thai nhi khi dùng trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, đồng thời làm tăng nguy cơ dị tật nếu sử dụng trong ba tháng đầu. Cần ngừng thuốc ngay khi xác định có thai.
Thời kỳ cho con bú: Ramipril và chất chuyển hóa không được phát hiện trong sữa mẹ sau liều đơn 10 mg. Tuy nhiên do thiếu dữ liệu khi sử dụng lặp lại và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ, phụ nữ đang dùng ramipril không được khuyến cáo cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện: Quá liều thuốc ức chế ACE có thể gây giãn mạch ngoại vi mạnh dẫn đến hạ huyết áp hoặc sốc. Ngoài ra có thể xuất hiện nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy giảm chức năng thận.
Cách xử trí: Cần theo dõi sát tình trạng bệnh nhân và điều trị hỗ trợ. Biện pháp xử trí gồm rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và ổn định huyết động bằng thuốc chủ vận alpha-1 adrenergic hoặc angiotensin II. Ramiprilat bị loại bỏ rất hạn chế bằng thẩm phân máu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Flupril 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Precen 10 chứa hoạt chất Ramipril với hàm lượng tương tự, bào chế dạng viên nang cứng. Được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Medcen, với số đăng ký 893110272725.
- Thuốc Rami-5A 10mg chứa hoạt chất Ramipril với hàm lượng tương tự, bào chế dạng viên nén. Được sản xuất bởi Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam, với số đăng ký 893110369824.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin
Mã ATC: C09AA05
Đặc tính hạ huyết áp: Ramipril gây giảm sức cản động mạch ngoại vi dẫn đến hạ huyết áp mà không làm thay đổi đáng kể lưu lượng huyết tương thận và mức lọc cầu thận. Tác dụng hạ huyết áp xuất hiện sau 1-2 giờ, đạt tối đa sau 3-6 giờ, duy trì khoảng 24 giờ và được duy trì ổn định trong điều trị dài hạn.
Suy tim: Ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng thuộc phân độ II-IV theo Hiệp hội Tim mạch New York, ramipril cải thiện huyết động học tim bằng cách giảm áp lực làm đầy tâm thất, giảm sức cản mạch ngoại vi và tăng cung lượng tim, đồng thời làm giảm hoạt hóa thần kinh.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Ramipril được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng sau 1 giờ. Tỷ lệ hấp thu tối thiểu khoảng 56% và hầu như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của chất chuyển hóa có hoạt tính ramiprilat sau khi dùng ramipril liều 2,5 mg hoặc 5 mg khoảng 45%. Nồng độ đỉnh của ramiprilat xuất hiện sau 2-4 giờ và nồng độ ổn định đạt được vào khoảng ngày thứ tư khi dùng thuốc hằng ngày. |
| Phân bố | Ramipril liên kết với protein huyết tương khoảng 73% và ramiprilat khoảng 56%. |
| Chuyển hóa | Ramipril được chuyển hóa thành ramiprilat và các chất chuyển hóa khác gồm ester diketopiperazin, acid diketopiperazin cùng các dạng glucuronid của ramipril và ramiprilat. |
| Thải trừ | Các chất chuyển hóa của thuốc được đào thải chủ yếu qua thận. Nồng độ ramiprilat trong huyết tương giảm theo nhiều PHA do gắn mạnh với enzym ACE và tách ra chậm. Thời gian bán thải của ramiprilat khoảng 13-17 giờ khi dùng liều 5-10 mg mỗi ngày và kéo dài hơn ở liều thấp 1,25-2,5 mg. Sau khi dùng một liều ramipril, không phát hiện thuốc và chất chuyển hóa trong sữa mẹ. |
10 Thuốc Flupril 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Flupril 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Flupril 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Flupril 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Bào chế dạng viên nén đóng hộp 3 vỉ x 10 viên, thuận tiện cho bảo quản, mang theo và duy trì dùng thuốc đều đặn trong điều trị dài ngày.
- Thuốc Flupril 10mg là sản phẩm của S.C. Antibiotice S.A. Romania, doanh nghiệp dược được thành lập từ năm 1955, có nền tảng sản xuất lâu năm và vị thế đáng kể trong ngành dược Romania.
- Chứa ramipril hàm lượng 10 mg thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin, giúp kiểm soát huyết áp và hỗ trợ giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao.
13 Nhược điểm
- Thuốc không phù hợp cho phụ nữ mang thai và cũng không được khuyến cáo khi đang cho con bú.
Tổng 21 hình ảnh






















