1 / 3
flucozal 50mg 1 Q6216

Flucozal 50mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDelorbis Pharmaceuticals Ltd, Delorbis Pharmaceuticals Ltd.
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Số đăng ký529110052726
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtFluconazole, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứCộng hòa Síp
Mã sản phẩmtq1608
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Fluconazole: 50 mg (đối với viên Flucozal 50mg 50mg)

Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, silica dioxide keo khan, tinh bột ngô, magnesi stearate, natri lauryl sulfate. Vỏ nang chứa titanium dioxide, gelatin kết hợp erythrosine FD&C red 3, Brilliant blue FCF-FD&C blue 1 hoặc erythrosine E127 tùy theo quy cách hàm lượng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Flucozal 50mg

2.1 Tác dụng

Flucozal 50mg thuộc nhóm thuốc chống nấm dẫn xuất triazole tổng hợp dùng đường toàn thân. Thuốc ức chế enzym cytochrom P450 của nấm, ngăn cản sinh tổng hợp ergosterol làm tổn thương màng tế bào nấm.

Điều trị nhiễm nấm toàn thân và niêm mạc với thuốc Flucozal 50mg
Điều trị nhiễm nấm toàn thân và niêm mạc với thuốc Flucozal 50mg

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị và dự phòng nhiễm nấm ở người lớn:

  • Viêm màng não do Cryptococcus.
  • Nhiễm nấm sâu Coccidioidomycosis.
  • Nhiễm nấm Candida xâm lấn.
  • Nhiễm nấm Candida niêm mạc tại hầu họng, thực quản, sinh dục hoặc niêm mạc mạn tính.
  • Nhiễm nấm Candida miệng mạn tính (viêm miệng do răng giả).
  • Nhiễm nấm Candida âm đạo cấp hoặc tái phát, viêm bao quy đầu do Candida.
  • Bệnh nấm da gồm nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, lang ben, nấm Candida ở da.
  • Bệnh nấm móng khi các thuốc khác không phù hợp.
  • Dự phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus hoặc Candida hầu họng, thực quản ở người có nguy cơ cao.
  • Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài.

Thuốc được chỉ định ở trẻ em từ 0 đến 17 tuổi:

  • Điều trị nhiễm Candida niêm mạc, Candida xâm lấn và viêm màng não do Cryptococcus.
  • Điều trị duy trì ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus.
  • Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Herazole 150mg điều trị nhiễm nấm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Flucozal 50mg

3.1 Liều dùng

Người lớn:

Viêm màng não do Cryptococcus: Khởi đầu 400 mg ngày đầu, sau đó 200 - 400 mg/lần/ngày trong ít nhất 6 - 8 tuần. Nhiễm nấm đe dọa tính mạng có thể tăng đến 800 mg/ngày.

Dự phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus: Uống 200 mg/lần/ngày.

Nhiễm nấm sâu Coccidioidomycosis: Uống 200 - 400 mg/lần/ngày trong 11 - 24 tháng. Có thể tăng đến 800 mg/ngày đối với bệnh màng não.

Nhiễm Candida xâm lấn: Khởi đầu 800 mg ngày đầu, sau đó 400 mg/lần/ngày. Điều trị tiếp tục ít nhất 2 tuần sau khi cấy máu âm tính.

Nhiễm Candida hầu họng: Khởi đầu 200 - 400 mg ngày đầu, sau đó 100 - 200 mg/lần/ngày trong 7 - 21 ngày.

Nhiễm Candida thực quản: Khởi đầu 200 - 400 mg ngày đầu, sau đó 100 - 200 mg/lần/ngày trong 14 - 30 ngày.

Nhiễm Candida niêm mạc miệng mạn tính do răng giả: Uống 50 mg/lần/ngày trong 14 ngày.

Nhiễm Candida âm đạo cấp, viêm bao quy đầu: Uống 1 liều đơn duy nhất 150 mg.

Điều trị và dự phòng tái phát Candida âm đạo: Uống 150 mg mỗi 3 ngày (vào ngày 1, 4 và 7), sau đó duy trì 150 mg một lần mỗi tuần trong 6 tháng.

Nấm da chân, thân, bẹn: Uống 150 mg/tuần hoặc 50 mg/ngày trong 2 - 4 tuần (nấm chân có thể đến 6 tuần).

Lang ben: Uống 300 - 400 mg/tuần trong 1 - 3 tuần hoặc 50 mg/ngày trong 2 - 4 tuần.

Nấm móng: Uống 150 mg/lần/tuần cho đến khi móng mới thay thế hoàn toàn.

Dự phòng nhiễm Candida khi giảm bạch cầu trung tính: Uống 200 - 400 mg/lần/ngày. Bắt đầu trước đợt giảm bạch cầu và tiếp tục 7 ngày sau khi bạch cầu phục hồi.

Bệnh nhân suy thận:

Không cần chỉnh liều khi dùng một liều duy nhất.

Khi dùng đa liều, khởi đầu liều nạp 50 - 400 mg theo chỉ định. Sau đó chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (CrCl):

CrCl > 50 ml/phút: Dùng 100% liều khuyến cáo.

CrCl <= 50 ml/phút (không lọc máu): Dùng 50% liều khuyến cáo.

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Dùng 100% liều khuyến cáo sau mỗi lần thẩm tách máu.

Trẻ em:

Liều tối đa mỗi ngày ở trẻ em không được vượt quá 400 mg/ngày.

Trẻ từ 28 ngày đến 11 tuổi:

Nhiễm Candida niêm mạc: Khởi đầu 6 mg/kg ngày đầu, sau đó dùng 3 mg/kg/lần/ngày.

Nhiễm Candida xâm lấn hoặc viêm màng não do Cryptococcus: Uống 6 - 12 mg/kg/lần/ngày.

Duy trì ngừa tái phát Cryptococcus: Uống 6 mg/kg/lần/ngày.

Dự phòng cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Uống 3 - 12 mg/kg/lần/ngày.

Trẻ sơ sinh đủ tháng:

Từ 0 - 14 ngày tuổi: Dùng liều mg/kg như trẻ lớn nhưng mỗi 72 giờ một lần, tối đa 12 mg/kg mỗi 72 giờ.

Từ 15 - 27 ngày tuổi: Dùng liều mg/kg như trẻ lớn nhưng mỗi 48 giờ một lần, tối đa 12 mg/kg mỗi 48 giờ.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên nang với nước, có thể uống cùng bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn.[1]

4 Chống chỉ định

  • Người có tiền sử mẫn cảm với fluconazole, các hợp chất azol khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với terfenadine ở bệnh nhân điều trị fluconazole liều từ 400 mg/ngày trở lên.
  • Chống chỉ định kết hợp với các thuốc làm kéo dài khoảng QT và chuyển hóa qua CYP3A4 như cisapride, astemizole, pimozide, quinidine, Erythromycin.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc MABBAZOL điều trị nhiễm nấm

5 Tác dụng phụ

Hệ thần kinh: Đau đầu phổ biến. Ít gặp tình trạng chóng mặt, mất cảm giác, run rẩy hoặc co giật.

Hệ tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Ít gặp khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, táo bón.

Gan mật: Tăng men gan (ALT, AST, ALP) phổ biến. Ít gặp ứ mật, vàng da, tăng bilirubin. Hiếm gặp viêm gan, hoại tử tế bào gan, suy gan nghiêm trọng.

Da và mô dưới da: Thường gặp phát ban. Ít gặp ngứa ngáy, nổi mày đay, tăng tiết mồ hôi. Hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng dress, rụng tóc.

Hệ tim mạch: Hiếm gặp tình trạng kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất hoặc xoắn đỉnh.

Máu và bạch huyết: Hiếm gặp thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Hệ miễn dịch: Hiếm gặp sốc phản vệ hoặc phù mạch.

Toàn thân: Ít gặp mệt mỏi, suy nhược, sốt khó chịu.

6 Tương tác

Cisapride, Astemizole, Pimozide, Quinidine, Erythromycin: Tăng nồng độ thuốc phối hợp, gây kéo dài khoảng QT và nguy cơ xoắn đỉnh nguy hiểm.

Terfenadine: Liều fluconazole >= 400 mg/ngày làm tăng nồng độ terfenadine huyết tương gây rối loạn nhịp tim.

Halofantrine: Làm tăng nồng độ halofantrine, tăng nguy cơ độc tính tim mạch và đột tử.

Amiodarone: Nguy cơ gia tăng kéo dài khoảng QT, đặc biệt khi dùng fluconazole liều cao.

Rifampicin: Giảm 25% AUC và rút ngắn 20% thời gian bán thải của fluconazole. Cần xem xét tăng liều fluconazole.

Hydrochlorothiazide: Tăng 40% nồng độ fluconazole trong huyết tương nhưng không cần chỉnh liều.

Thuốc chống đông máu dạng uống (Warfarin): Tăng thời gian prothrombin lên gấp 2 lần, làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Benzodiazepin (Midazolam, Triazolam): Tăng mạnh nồng độ và kéo dài tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Thuốc ức chế HMG-CoA reductase (Atorvastatin, Simvastatin, Fluvastatin): Tăng nguy cơ tổn thương cơ và tiêu cơ vân kịch phát.

Thuốc ức chế miễn dịch (Ciclosporin, Tacrolimus, Sirolimus, Everolimus): Làm tăng nồng độ trong máu và độc tính của các chất này.

Kháng viêm không steroid (NSAID): Làm tăng nồng độ của Celecoxib, Ibuprofen, flurbiprofen trong huyết tương.

Phenytoin: Ức chế chuyển hóa qua gan làm tăng nồng độ và nguy cơ độc tính của Phenytoin.

Carbamazepine, Theophylline, Methadone, Fentanyl, Losartan, Sulfonylurea: Làm biến đổi nồng độ hoặc kéo dài tác dụng dược lý.

Abrocitinib, Ibrutinib, Olaparib, Tofacitinib, Tolvaptan: Tăng nồng độ các thuốc này trong máu, cần giảm liều theo chỉ dẫn chuyên môn.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân suy gan cần theo dõi chặt chẽ xét nghiệm chức năng gan. Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng vàng da, chán ăn, buồn nôn hoặc suy nhược.

Thận trọng trên bệnh nhân có tình trạng dễ loạn nhịp tim, hạ Kali máu hoặc suy tim tiến triển.

Ngừng điều trị nếu bệnh nhân phát triển thương tổn da bóng nước hoặc hội chứng ngoại ban tróc vảy.

Không chỉ định điều trị nấm da đầu ở trẻ em do tỷ lệ đáp ứng điều trị thấp dưới 20%.

Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho người kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men lactase.

Cảnh báo người lái xe và vận hành máy móc về nguy cơ chóng mặt hoặc co giật trong thời gian dùng thuốc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thuốc làm tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên và dị tật cơ xương thai nhi trong 3 tháng đầu. Không sử dụng liều chuẩn thời gian ngắn trừ khi thật sự cần thiết. Không dùng liều cao kéo dài trừ khi nhiễm trùng đe dọa tính mạng. Phụ nữ nên chờ 1 tuần sau khi ngừng thuốc mới lên kế hoạch mang thai.
  • Bà mẹ cho con bú: Fluconazole bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ tương đương huyết tương. Có thể tiếp tục cho con bú sau một liều đơn 150 mg. Không khuyến cáo cho con bú khi phải dùng liều lặp lại hoặc liều cao.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều fluconazole có thể dẫn đến triệu chứng ảo giác và hành vi hoang tưởng. Xử trí chủ yếu bằng điều trị nâng đỡ triệu chứng và rửa dạ dày nếu cần. Tăng cường bài niệu giúp gia tăng đào thải thuốc qua nước tiểu. Tiến hành thẩm tách máu trong 3 giờ có thể làm giảm 50% nồng độ thuốc trong huyết tương.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C. Giữ thuốc ở nơi khô ráo, tránh ẩm ướt và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Flucozal 50mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Flupaz 100mg của Công ty: Công ty cổ phần dược Apimed chứa thành phần Fluconazole được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm nấm Candida toàn thân, nấm niêm mạc hầu họng, thực quản và viêm màng não do nấm Cryptococcus hiệu quả.

Sản phẩm Flucovein 200mg/100ml do Cooper S.A. Pharmaceuticals sản xuất, chứa Fluconazole được sử dụng trong các trường hợp nhiễm nấm Candida âm đạo cấp hoặc mạn tính tái phát, nấm móng, nấm da và điều trị dự phòng nấm ở người suy giảm miễn dịch.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Fluconazole là hoạt chất chống nấm tổng hợp thuộc nhóm dẫn xuất triazole thế hệ mới. Cơ chế hoạt động chính của thuốc là ức chế phản ứng demethyl hóa vị trí 14-alpha-lanosterol qua trung gian enzym cytochrom P450 của nấm. Sự ức chế này ngăn cản quá trình chuyển đổi lanosterol thành ergosterol, một thành phần cấu trúc thiết yếu của màng tế bào nấm. Khi ergosterol bị thiếu hụt đồng thời 14-alpha-methyl sterol tích lũy, tính thấm của màng tế bào nấm bị biến đổi và dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm. Fluconazole có tính chọn lọc cao đối với hệ enzym cytochrom P450 của tế bào nấm so với enzym của động vật có vú.

Về mặt phổ tác dụng, fluconazole có hoạt tính in-vitro đối với hầu hết các chủng Candida thường gặp bao gồm Candida albicans, Candida parapsilosis và Candida tropicalis. Một số chủng nấm đã ghi nhận tính đề kháng tự nhiên hoặc giảm nhạy cảm với hoạt chất này bao gồm Candida krusei, Candida auris và Candida glabrata. Ngoài ra, thuốc cũng cho thấy hiệu quả điều trị tốt đối với các loại nấm sâu như Cryptococcus neoformans, Coccidioides immitis và Histoplasma capsulatum. 

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Fluconazole hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa sau khi uống, Sinh khả dụng toàn thân đạt trên 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Sự hấp thu thuốc không bị cản trở bởi thức ăn trong dạ dày. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương ở trạng thái đói đạt được sau khoảng 0,5 đến 1,5 giờ. Nồng độ thuốc trong máu tỷ lệ thuận với liều uống. Trạng thái ổn định 90% đạt được sau 4 đến 5 ngày khi dùng liều một lần mỗi ngày. Nếu sử dụng liều nạp gấp đôi vào ngày đầu tiên, nồng độ huyết tương đạt 90% trạng thái ổn định ngay từ ngày thứ hai.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc xấp xỉ bằng tổng lượng nước trong toàn bộ cơ thể. Tỷ lệ thuốc gắn kết với protein huyết tương rất thấp, chỉ dao động từ 11% đến 12%. Fluconazole khuếch tán rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc trong nước bọt và dịch đờm tương đương với nồng độ đo được trong huyết thanh. Ở bệnh nhân bị viêm màng não do nấm, nồng độ hoạt chất đo được trong dịch não tủy đạt khoảng 80% nồng độ trong huyết thanh. Thuốc tích lũy tốt tại lớp sừng, biểu bì và mồ hôi, đồng thời tồn tại kéo dài trong cấu trúc móng tay móng chân.

9.2.3 Chuyển hóa

Fluconazole chỉ bị chuyển hóa ở mức độ rất nhỏ trong cơ thể. Sau khi dùng liều gắn đồng vị phóng xạ, chỉ khoảng 11% lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Hoạt chất là chất ức chế chọn lọc enzym gan CYP2C9, CYP3A4 và ức chế mạnh isoenzym CYP2C19. Không có bằng chứng cho thấy có sự hiện diện của các chất chuyển hóa có hoạt tính lưu hành tuần hoàn trong máu.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương của fluconazole kéo dài khoảng 30 giờ. Thận là con đường thải trừ chủ yếu của thuốc, với khoảng 80% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng nguyên vẹn không đổi. Độ thanh thải của thuốc tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin của cơ thể. Ở bệnh nhân suy thận nặng với mức lọc cầu thận dưới 20 ml/phút, thời gian bán thải có thể kéo dài lên từ 30 đến 98 giờ. Hoạt chất có thể được loại bỏ hiệu quả khỏi tuần hoàn thông qua kỹ thuật lọc máu thẩm phân.

10 Thuốc Flucozal 50mg giá bao nhiêu?

Thuốc Flucozal 50mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Flucozal 50mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Flucozal 50mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có sinh khả dụng đường uống rất cao trên 90%, thức ăn không gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu.
  • Thời gian bán thải dài xấp xỉ 30 giờ cho phép sử dụng liều tiện lợi một lần mỗi ngày hoặc một lần mỗi tuần.
  • Dược chất phân bố sâu vào nhiều dịch cơ thể, đạt nồng độ cao trong dịch não tủy và mô da, móng.

13 Nhược điểm

  • Thuốc tiềm ẩn nguy cơ gây tương tác thuốc nghiêm trọng với nhiều dược chất chuyển hóa qua enzym gan cytochrom P450.
  • Nguy cơ độc tính trên gan và gây biến cố tim mạch như kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất.
  • Các loài nấm Candida không albicans như C. krusei, C. auris có tỷ lệ đề kháng tự nhiên tương đối cao với thuốc.

Tổng 3 hình ảnh

flucozal 50mg 1 Q6216
flucozal 50mg 1 Q6216
flucozal 50mg 2 I3567
flucozal 50mg 2 I3567
flucozal 50mg 3 P6304
flucozal 50mg 3 P6304

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Flucozal 50mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Flucozal 50mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789