Flucozal 200mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Delorbis Pharmaceuticals Ltd, Delorbis Pharmaceuticals Ltd. |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre |
| Số đăng ký | 529110052626 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Fluconazole |
| Tá dược | Magnesi stearat, Lactose monohydrat, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Cộng hòa Síp |
| Mã sản phẩm | tq1620 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Nấm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Fluconazole: 200 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, silica dioxide keo khan, tinh bột ngô, magnesi stearate, natri lauryl sulfate, vỏ nang (Titanium dioxide, gelatin, erythrosine FD&C red 3/E127, Brilliant blue FCF-FD&C blue 1).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Flucozal 200mg
2.1 Tác dụng
Flucozal 200mg là thuốc chống nấm toàn thân thuộc dẫn xuất triazole tổng hợp. Thuốc có tác dụng ức chế đặc hiệu quá trình sinh tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm.

2.2 Chỉ định
Người trưởng thành:
- Điều trị viêm màng não do Cryptococcus và nhiễm nấm sâu Coccidioidomycosis.
- Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn.
- Điều trị nhiễm nấm Candida niêm mạc: hầu họng, thực quản, nhiễm Candida sinh dục, Candida niêm mạc mạn tính, viêm miệng do răng giả.
- Điều trị nhiễm Candida âm đạo cấp hoặc tái phát, viêm bao quy đầu do Candida khi biện pháp tại chỗ không hiệu quả.
- Điều trị nấm da: nấm bàn chân, nấm toàn thân, nấm bẹn, lang ben, nấm Candida ở da và nấm móng khi thuốc bôi tại chỗ không phù hợp.
- Dự phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân nguy cơ cao.
- Dự phòng tái phát nhiễm Candida hầu họng, thực quản ở bệnh nhân HIV có nguy cơ cao.
- Giảm tái phát nhiễm Candida âm đạo (từ 4 đợt trở lên mỗi năm).
- Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài (ung thư máu đang hóa trị, ghép tế bào gốc tạo máu).
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên (0 - 17 tuổi):
- Điều trị nhiễm nấm Candida niêm mạc (hầu họng, thực quản), Candida xâm lấn.
- Điều trị và duy trì ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus.
- Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Flucozal 50mg điều trị nhiễm nấm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Flucozal 200mg
3.1 Liều dùng
Người lớn:
Viêm màng não do Cryptococcus: Liều khởi đầu 400 mg vào ngày thứ nhất, sau đó 200 - 400 mg x 1 lần/ngày trong ít nhất 6 - 8 tuần. Bệnh đe dọa tính mạng có thể tăng đến 800 mg/ngày. Duy trì ngừa tái phát liều 200 mg x 1 lần/ngày.
Nhiễm nấm sâu Coccidioidomycosis: 200 - 400 mg x 1 lần/ngày trong 11 - 24 tháng hoặc lâu hơn. Một số ca màng não có thể dùng tới 800 mg/ngày.
Nhiễm Candida xâm lấn: Khởi đầu 800 mg vào ngày 1, sau đó 400 mg x 1 lần/ngày. Duy trì thêm 2 tuần sau khi cấy máu âm tính và triệu chứng thuyên giảm.
Nhiễm Candida hầu họng: Khởi đầu 200 - 400 mg ngày đầu, sau đó 100 - 200 mg x 1 lần/ngày trong 7 - 21 ngày.
Nhiễm Candida thực quản: Khởi đầu 200 - 400 mg ngày đầu, sau đó 100 - 200 mg x 1 lần/ngày trong 14 - 30 ngày.
Nhiễm Candida niêm mạc miệng mạn tính: 50 mg x 1 lần/ngày trong 14 ngày. Nhiễm Candida niêm mạc mạn tính khác dùng 50 - 100 mg x 1 lần/ngày tối đa 28 ngày.
Dự phòng tái phát Candida niêm mạc ở bệnh nhân HIV: 100 - 200 mg x 1 lần/ngày hoặc 200 mg x 3 lần/tuần.
Candida âm đạo cấp, viêm bao quy đầu: Uống liều đơn duy nhất 150 mg.
Dự phòng và trị tái phát Candida âm đạo: 150 mg mỗi 3 ngày (ngày 1, 4 và 7), sau đó duy trì 150 mg x 1 lần/tuần trong 6 tháng.
Nấm da toàn thân, nấm bẹn, nấm bàn chân, nhiễm nấm Candida ngoài da: 150 mg x 1 lần/tuần hoặc 50 mg x 1 lần/ngày trong 2 - 4 tuần (nấm chân có thể cần tới 6 tuần).
Lang ben: 300 - 400 mg x 1 lần/tuần trong 1 - 3 tuần hoặc 50 mg/ngày trong 2 - 4 tuần.
Nấm móng: 150 mg x 1 lần/tuần cho đến khi móng mới thay thế hoàn toàn (móng tay cần 3 - 6 tháng, móng chân cần 6 - 12 tháng).
Dự phòng nhiễm Candida khi giảm bạch cầu trung tính: 200 - 400 mg x 1 lần/ngày trước khi giảm bạch cầu vài ngày, kéo dài đến 7 ngày sau khi bạch cầu trung tính vượt mức 1000 tế bào/mm3.
Trẻ em (tối đa 400 mg/ngày, dùng 1 lần/ngày):
Trẻ từ 28 ngày đến 11 tuổi: Nhiễm Candida niêm mạc dùng khởi đầu 6 mg/kg, duy trì 3 mg/kg/ngày. Nhiễm Candida xâm lấn và Cryptococcus dùng 6 - 12 mg/kg/ngày. Dự phòng tái phát Cryptococcus dùng 6 mg/kg/ngày. Dự phòng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch dùng 3 - 12 mg/kg/ngày.
Thanh thiếu niên (12 - 17 tuổi): Cân nhắc dùng liều người lớn hoặc liều trẻ em tùy cân nặng và thể trạng.
Trẻ sơ sinh đủ tháng 0 - 14 ngày tuổi: Liều mg/kg tính như trẻ nhỏ nhưng dùng cách mỗi 72 giờ một lần (tối đa 12 mg/kg mỗi 72 giờ).
Trẻ sơ sinh đủ tháng 15 - 27 ngày tuổi: Liều mg/kg tính như trẻ nhỏ nhưng dùng cách mỗi 48 giờ một lần (tối đa 12 mg/kg mỗi 48 giờ).
Bệnh nhân suy thận:
Dùng đơn liều: Không cần chỉnh liều.
Dùng đa liều: Dùng liều nạp khởi đầu 50 - 400 mg. Sau đó dựa vào Độ thanh thải creatinin (CrCl):
- CrCl > 50 mL/phút: Dùng 100% liều khuyến cáo.
- CrCl <= 50 mL/phút (không chạy thận): Dùng 50% liều khuyến cáo.
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Dùng 100% liều khuyến cáo sau mỗi lần lọc máu.
Bệnh nhân suy gan: Thận trọng do dữ liệu còn hạn chế.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn do thức ăn không làm giảm hấp thu.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với fluconazole, các dẫn chất nhóm azol khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Dùng đồng thời với terfenadine ở bệnh nhân sử dụng fluconazole đa liều từ 400 mg/ngày trở lên.
Dùng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 gây kéo dài khoảng QT: cisapride, astemizole, pimozide, quinidine, Erythromycin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc MABBAZOL điều trị nhiễm nấm
5 Tác dụng phụ
Toàn thân: Mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt (ít gặp).
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu (ít gặp); mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính (hiếm gặp).
Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ (hiếm gặp).
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thèm ăn (ít gặp); tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu, hạ Kali máu (hiếm gặp).
Tâm thần: Buồn ngủ, mất ngủ (ít gặp).
Hệ thần kinh: Đau đầu (phổ biến); động kinh, dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác (ít gặp); run (hiếm gặp).
Tim mạch: Kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh (hiếm gặp).
Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy (phổ biến); táo bón, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng (ít gặp).
Gan mật: Tăng ALT, tăng AST, tăng phosphatase kiềm trong máu (phổ biến); ứ mật, vàng da, tăng bilirubin (ít gặp); suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan (hiếm gặp).
Da và mô dưới da: Phát ban (phổ biến); ngứa, nổi mày đay, tăng tiết mồ hôi, hồng ban nhiễm sắc (ít gặp); Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm da tróc vảy, phù mạch, rụng tóc (hiếm gặp); hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân - DRESS (chưa rõ tần suất).
Cơ xương: Đau cơ (ít gặp).
6 Tương tác
- Cisapride, Astemizole, Pimozide, Quinidine, Erythromycin: Chống chỉ định dùng chung do ức chế chuyển hóa, gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp xoắn đỉnh nguy hiểm.
- Terfenadine: Chống chỉ định phối hợp với fluconazole liều >= 400 mg/ngày; theo dõi thận trọng ở liều dưới 400 mg/ngày.
- Halofantrine: Không nên dùng phối hợp do tăng nguy cơ độc tính trên tim mạch và đột tử.
- Amiodarone: Thận trọng khi phối hợp vì có thể gia tăng kéo dài khoảng QT, nhất là ở liều fluconazole 800 mg.
- Rifampicin: Làm giảm 25% AUC và giảm 20% thời gian bán thải của fluconazole; cần cân nhắc tăng liều fluconazole.
- Hydrochlorothiazide: Làm tăng 40% nồng độ fluconazole trong huyết tương; không bắt buộc hiệu chỉnh liều.
- Abrocitinib: Fluconazole làm tăng 155% mức phơi nhiễm; cần giảm liều abrocitinib theo hướng dẫn kê đơn.
- Alfentanil: Làm tăng gấp 2 lần AUC của alfentanil; cần theo dõi và giảm liều alfentanil nếu cần.
- Amitriptyline, Nortriptyline: Tăng nồng độ và tác dụng của thuốc chống trầm cảm; cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều.
- Amphotericin B: Có thể đối kháng tác dụng kháng nấm khi nhiễm Aspergillus fumigatus toàn thân.
- Warfarin và thuốc chống đông coumarin: Làm tăng gấp đôi thời gian prothrombin, tăng nguy cơ xuất huyết; cần theo dõi chặt chỉ số đông máu và giảm liều thuốc chống đông.
- Benzodiazepin ngắn (Midazolam, Triazolam): Làm tăng mạnh AUC và kéo dài thời gian bán thải gây tăng an thần tâm thần vận động; cần xem xét giảm liều benzodiazepin.
- Carbamazepine: Tăng 30% nồng độ Carbamazepine trong huyết thanh, tăng nguy cơ độc tính thần kinh.
- Thuốc chẹn kênh Canxi (Nifedipine, Amlodipine, Verapamil, Felodipine, Isradipine): Nguy cơ tăng nồng độ toàn thân; cần theo dõi tác dụng phụ.
- Celecoxib: Làm tăng Cmax thêm 68% và AUC thêm 134% của celecoxib; khuyến cáo giảm nửa liều Celecoxib.
- Cyclophosphamide: Làm tăng bilirubin và creatinine huyết thanh khi phối hợp.
- Fentanyl: Fluconazole làm chậm thải trừ Fentanyl, tăng nguy cơ suy hô hấp đe dọa tính mạng.
- Statin chuyển hóa qua CYP3A4 hoặc CYP2C9 (Atorvastatin, Simvastatin, Fluvastatin): Tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân kịch phát.
- Ibrutinib: Tăng nồng độ ibrutinib; nếu bắt buộc dùng chung cần giảm liều Ibrutinib xuống 280 mg/ngày.
- Ivacaftor: Tăng phơi nhiễm ivacaftor gấp 3 lần.
- Olaparib: Tăng nồng độ olaparib; khuyến cáo hạn chế liều Olaparib ở mức 200 mg x 2 lần/ngày nếu phải dùng cùng.
- Ciclosporin, Sirolimus, Tacrolimus: Tăng mạnh nồng độ các thuốc ức chế miễn dịch trong máu, tăng nguy cơ độc tính trên thận; cần giảm liều và theo dõi nồng độ thuốc.
- Everolimus: Fluconazole có thể làm tăng nồng độ Everolimus trong huyết thanh.
- Losartan: Ức chế chuyển hóa Losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính E-3174; cần theo dõi liên tục huyết áp.
- Lurasidone: Tăng nồng độ lurasidone; giảm liều lurasidone nếu không thể tránh phối hợp.
- Methadone: Gây tăng nồng độ Methadone huyết thanh; có thể cần giảm liều methadone.
- NSAID (Flurbiprofen, Ibuprofen, Naproxen, Meloxicam, Diclofenac): Làm tăng nồng độ toàn thân của các NSAID; cần theo dõi độc tính tiêu hóa, thận.
- Phenytoin: Ức chế chuyển hóa qua gan làm tăng 75% AUC của phenytoin; cần theo dõi nồng độ Phenytoin để tránh ngộ độc.
- Prednisone: Nguy cơ suy vỏ thượng thận khi ngừng fluconazole ở bệnh nhân đang dùng kết hợp.
- Rifabutin: Tăng nồng độ Rifabutin huyết thanh tới 80%, tăng nguy cơ viêm màng bồ đào.
- Saquinavir: Tăng AUC của Saquinavir khoảng 50% do ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein.
- Sulfonylurea (Glibenclamide, Glipizide, Tolbutamide, Chlorpropamide): Kéo dài thời gian bán thải của thuốc hạ đường huyết, nguy cơ hạ đường huyết quá mức.
- Theophylline: Giảm 18% độ thanh thải theophylline; cần theo dõi độc tính Theophylline ở người dùng liều cao.
- Tofacitinib: Tăng nồng độ tofacitinib; khuyến cáo giảm liều Tofacitinib xuống 5 mg x 1 lần/ngày.
- Tolvaptan: Tăng AUC tolvaptan tới 200%, nguy cơ mất nước, suy thận cấp do lợi niệu mạnh; cần giảm liều tolvaptan.
- Vinca alkaloid (Vincristine, Vinblastine): Tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, tăng nguy cơ độc tính thần kinh và thận.
- Vitamin A / All-trans-retinoic acid: Tăng nguy cơ tác dụng phụ thần kinh trung ương như hội chứng giả u não.
- Voriconazole: Làm tăng Cmax và AUC của voriconazole; theo dõi sát biến cố bất lợi.
- Zidovudine: Làm tăng 74% AUC và kéo dài 128% thời gian bán thải của zidovudine; xem xét giảm liều zidovudine.
- Azithromycin, thuốc tránh thai đường uống, Cimetidine, antacid: Không quan sát thấy tương tác dược động học bất lợi đáng kể trên lâm sàng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Không sử dụng điều trị nấm da đầu ở trẻ em do tỷ lệ đáp ứng kém hơn Griseofulvin (< 20%).
- Dữ liệu điều trị đối với nhiễm Cryptococcus ngoài màng não (phổi, da) và các nấm sâu khác (Histoplasmosis, Paracoccidioidomycosis) còn hạn chế.
- Thận trọng trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận; cần chỉnh liều theo thanh thải creatinin.
- Nguy cơ độc tính trên gan từ nhẹ đến suy gan hoại tử dẫn tới tử vong; bệnh nhân cần ngừng thuốc ngay và báo bác sĩ nếu xuất hiện mệt lả, chán ăn, buồn nôn, vàng da.
- Thuốc gây kéo dài khoảng QT và nguy cơ xoắn đỉnh; hết sức thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn nhịp tim tiềm ẩn, hạ kali máu, suy tim nặng.
- Cần ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện phản ứng dị ứng da có bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson hoặc nghi ngờ DRESS.
- Cần lưu ý nguy cơ kháng thuốc tự nhiên hoặc suy giảm tính nhạy cảm ở các loài Candida phi albicans như C. krusei, C. auris và C. glabrata.
- Chế phẩm có chứa tá dược lactose monohydrate; không sử dụng cho người không dung nạp galactose di truyền, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt hoặc co giật.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
- Dữ liệu liều tích lũy <= 150 mg trong quý 1 thai kỳ không làm tăng dị tật chung, nhưng liều cao (> 450 mg) làm tăng nguy cơ dị tật cơ xương ở trẻ sơ sinh.
- Điều trị liều cao kéo dài (400 - 800 mg/ngày) có liên quan đến các bất thường sọ mặt, dị tật khớp và chân vòng kiềng.
- Không sử dụng fluconazole trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết đối với liều chuẩn ngắn ngày, và chỉ dùng ở liều cao khi bệnh nấm đe dọa trực tiếp tính mạng người mẹ.
- Phụ nữ có kế hoạch mang thai nên chờ ít nhất 1 tuần sau liều cuối cùng để thuốc đào thải hoàn toàn.
Phụ nữ cho con bú:
- Fluconazole bài tiết vào sữa mẹ đạt nồng độ tương đương huyết tương mẹ (khoảng 98%).
- Có thể tiếp tục cho con bú sau khi dùng một liều duy nhất 150 mg.
- Không khuyến cáo cho con bú nếu dùng liều lặp lại kéo dài hoặc dùng liều cao fluconazole.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Xuất hiện ảo giác và hoang tưởng đã được ghi nhận khi sử dụng quá liều. Xử trí: Tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ, rửa dạ dày khi cần thiết. Tăng cường bài niệu giúp gia tăng tốc độ bài xuất thuốc qua nước tiểu. Thẩm phân máu trong 3 giờ giúp làm giảm khoảng 50% nồng độ fluconazole trong huyết tương.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Flucozal 200mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Flupaz 100mg của Công ty cổ phần dược Apimed chứa thành phần Fluconazole được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm nấm Candida niêm mạc miệng, thực quản, nhiễm nấm Candida xâm lấn toàn thân cũng như viêm màng não do Cryptococcus hiệu quả cho cả người lớn và bệnh nhi.
Sản phẩm Canzel-150 do Zee Laboratories sản xuất, chứa Fluconazole được sử dụng trong các trường hợp phòng ngừa tái phát viêm màng não do nấm ở bệnh nhân nguy cơ cao, dự phòng nhiễm nấm cơ hội ở người bệnh suy giảm miễn dịch hoặc bệnh nhân ung thư đang ghép tế bào gốc.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Fluconazole là thuốc chống nấm dẫn xuất triazole thuộc nhóm thuốc chống nấm tác dụng toàn thân, mã ATC: J02AC01. Hoạt tính chống nấm đạt được nhờ cơ chế ức chế chọn lọc enzym khử methyl 14-alpha-lanosterol phụ thuộc cytochrom P450 của vi nấm. Quá trình này là bước thiết yếu trong chu trình sinh tổng hợp ergosterol cấu thành màng tế bào nấm. Việc tích tụ các tiền chất 14-alpha-methyl sterol dẫn đến phá vỡ màng tế bào và ức chế sự nhân lên của nấm. Thuốc thể hiện tính chọn lọc cao đối với hệ enzym cytochrom P450 của nấm so với các enzym cytochrom P450 ở động vật có vú. Ở liều điều trị từ 50 - 400 mg/ngày, thuốc không gây ảnh hưởng đến nồng độ Testosterone nội sinh ở nam giới hay nồng độ steroid sinh dục ở nữ giới.
Phổ tác dụng in-vitro của fluconazole ghi nhận hoạt tính mạnh trên hầu hết các loài Candida thông thường như Candida albicans, Candida parapsilosis, Candida tropicalis. Chủng Candida glabrata thể hiện sự nhạy cảm giảm dần phụ thuộc liều, trong khi Candida krusei và Candida auris có cơ chế kháng tự nhiên đối với hoạt chất này. Bên cạnh đó, fluconazole nhạy cảm tốt với Cryptococcus neoformans, Cryptococcus gattii và các chủng nấm nội dịch như Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Histoplasma capsulatum. Hiệu quả kháng nấm trên lâm sàng liên quan chặt chẽ tới Diện tích dưới đường cong sinh khả dụng (AUC) và nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Fluconazole hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa sau khi uống. Sinh khả dụng toàn thân đạt trên 90% so với đường dùng tĩnh mạch và quá trình hấp thu không bị tác động bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái đói đạt được trong khoảng 0,5 đến 1,5 giờ. Nồng độ huyết thanh tỷ lệ thuận với liều dùng. Sử dụng liều nạp vào ngày thứ nhất gấp đôi liều duy trì sẽ giúp nồng độ thuốc đạt 90% trạng thái ổn định ngay ở ngày thứ 2.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến của fluconazole xấp xỉ tổng lượng nước trong cơ thể. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương rất thấp, chỉ chiếm từ 11% đến 12%. Hoạt chất thâm nhập tốt vào toàn bộ các dịch mô sinh học. Nồng độ thuốc trong nước bọt và đờm tương đương nồng độ trong huyết thanh; nồng độ trong dịch não tủy đạt khoảng 80% nồng độ huyết tương ở bệnh nhân viêm màng não. Thuốc phân bố và tích lũy nồng độ cao tại lớp sừng của da, tuyến mồ hôi và móng, duy trì kéo dài nhiều tháng sau khi ngừng thuốc.
9.2.3 Chuyển hóa
Fluconazole chỉ chuyển hóa ở mức độ rất thấp qua gan. Sau khi dùng liều phóng xạ, chỉ khoảng 11% hoạt chất được tìm thấy dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu. Thuốc đóng vai trò là chất ức chế chọn lọc vừa phải đối với isoenzym CYP2C9, CYP3A4 và ức chế mạnh isoenzym CYP2C19.
9.2.4 Thải trừ
Đường thải trừ chủ yếu của fluconazole là qua thận, với khoảng 80% liều dùng được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Tốc độ thanh thải của thuốc tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin của cơ thể. Thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài khoảng 30 giờ, tạo điều kiện thuận lợi cho phác đồ dùng 1 lần mỗi ngày hoặc liều duy nhất mỗi tuần. Ở bệnh nhân suy thận nặng có độ lọc cầu thận dưới 20 mL/phút, thời gian bán thải kéo dài từ 30 lên 98 giờ, đòi hỏi phải giảm liều điều trị. Khoảng 50% lượng thuốc trong máu được loại bỏ sau 3 giờ thẩm phân máu.
10 Thuốc Flucozal 200mg giá bao nhiêu?
Thuốc Flucozal 200mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Flucozal 200mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Flucozal 200mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có sinh khả dụng đường uống rất cao trên 90%, hấp thu không phụ thuộc vào bữa ăn nên thuận tiện cho người bệnh sử dụng.
- Thời gian bán thải dài xấp xỉ 30 giờ cho phép áp dụng chế độ liều tiện lợi chỉ 1 lần/ngày, 1 lần/tuần hoặc đơn liều duy nhất trong điều trị nấm âm đạo.
- Khả năng phân bố và thâm nhập mô vượt trội vào dịch não tủy, da và móng, mang lại hiệu quả cao trong điều trị nấm toàn thân và nấm thần kinh.
13 Nhược điểm
- Thuốc ức chế nhiều enzym cytochrom P450 (CYP2C9, CYP2C19, CYP3A4) dẫn đến nguy cơ tương tác phức tạp với rất nhiều nhóm thuốc tim mạch, chống đông và an thần.
- Đã xuất hiện tình trạng kháng thuốc tự nhiên hoặc giảm nhạy cảm ở các chủng nấm Candida không phải albicans như C. krusei, C. auris và C. glabrata.
- Tiềm ẩn độc tính trên gan, kéo dài khoảng QT và nguy cơ gây dị tật xương khớp ở thai nhi khi dùng liều cao kéo dài trong thai kỳ.
Tổng 3 hình ảnh




