Fixusa
Thuốc kê đơn
Thương hiệu | Công ty cổ phần dược phẩm Trung Ương 2 |
Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Trung Ương 2 |
Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
Hoạt chất | Metronidazol, Spiramycin |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | aa7745 |
Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi
Phản hồi thông tin
Biên soạn: Dược sĩ Kiều Trang
Dược sĩ lâm sàng - Đại học Y Dược Thái Bình
Ngày đăng
Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 2950 lần
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Fixusa được bác sĩ chỉ định để điều trị các tình trạng viêm, nhiễm trùng răng miệng cấp và mãn tính. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Fixusa.
1 Thành phần
Fixusa giá bao nhiêu? Thành phần trong mỗi viên nén thuốc Fixusa là:
- Spiramycin: 750.000IU.
- Metronidazol: 125mg.
- Tá dược (Lactose, Magnesi stearat, HPMC, PGE 6000, Talc): vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Fixusa
2.1 Tác dụng của thuốc Fixusa
2.1.1 Dược lực học
Fixusa là thuốc gì? Fixusa là thuốc có chứa 2 hoạt chất chính là Spiramycin và Metronidazol có tác dụng điều trị các tình trạng viêm nhiễm.
Spiramycin là một macrolide ban đầu được phát hiện là sản phẩm của Streptomyces ambofaciens, với hoạt tính kháng khuẩn và chống ký sinh trùng. Mặc dù cơ chế tác dụng cụ thể chưa được mô tả, nhưng spiramycin có khả năng ức chế quá trình tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn. Tác nhân này cũng ngăn chặn sự lây truyền bệnh toxoplasmosis qua nhau thai có lẽ thông qua một cơ chế khác, cơ chế này vẫn chưa được mô tả[1]. Thuốc có hiệu quả chống lại mầm bệnh hiếu khí gram dương, N. gonorrhoeae và tụ cầu. Nó được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn và Toxoplasma gondii.
Metronidazole là một chất diệt khuẩn dẫn xuất nitroimidazole được sử dụng rộng rãi trong điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng kỵ khí và một số động vật nguyên sinh và ký sinh trùng. Metronidazole có liên quan đến các trường hợp hiếm gặp của tổn thương gan cấp tính rõ ràng trên lâm sàng.[2]
2.1.2 Dược động học
Spiramycin
Hấp thu: Spiramycin được hấp thu tốt ở người sau khi uống.
Phân bố: Liên kết với protein huyết tương dao động từ 10 đến 25%.
Chuyển hóa: Spiramycin được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính; một lượng đáng kể được bài tiết qua mật và khoảng 10% qua nước tiểu.
Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc là 5-8 giờ. Thuốc được thải trừ qua phân và nước tiểu.
Metronidazole
Hấp thu: Sau khi uống, Metronidazole được hấp thu tốt, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1 đến 2 giờ sau khi uống.
Phân bố: Metronidazole xuất hiện trong dịch não tủy, nước bọt và sữa mẹ với nồng độ tương tự nồng độ tìm thấy trong huyết tương.
Thải trừ: Con đường thải trừ chính của Metronidazol và các chất chuyển hóa của nó là qua nước tiểu (60% đến 80% liều dùng), với sự bài tiết qua phân chiếm 6% đến 15% liều dùng.
2.2 Chỉ định thuốc Fixusa
Thuốc Fixusa được chỉ định trong trường hợp sau:
Nhiễm trùng răng miệng, viêm tấy, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm ở dưới hàm,...
Ngăn ngừa tình trạng bị nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Arme-Rogyl - điều trị nhiễm khuẩn răng miệng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Fixusa
3.1 Liều dùng thuốc Fixusa
Liều sử dụng đối với người lớn: 4 - 6 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần/ngày.
Trẻ nhỏ có độ tuổi từ 6 đến 10: Uống 2 viên/ngày.
Trẻ em có độ tuổi từ 10 đến 15: Uống 3 viên/ngày.
3.2 Cách dùng của thuốc Fixusa
Sử dụng thuốc bằng đường uống.
Nuốt nguyên viên thuốc, chú ý không nên nhai hay làm nhỏ viên
3.3 Chống chỉ định
Chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Cadirogyn trị nhiễm trùng răng miệng cấp tính
4 Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng Fixusa để điều trị có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như: đau dạ dày, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, nổi mề đay,...
Một số tác dụng phụ khác đặc trưng hơn nếu bị dị ứng với metronidazol như viêm miệng, viêm lưỡi, miệng có cảm giác ngậm kim loại hay có thế bị chóng mặt,...
5 Tương tác thuốc
Các thành phần có trong thuốc khi kết hợp với thuốc khác sẽ có khả năng gây tương tác thuốc, gây ra các tác dụng không mong muốn. Vậy nên cần thận trọng khi phối hợp các thuốc với nhau.
Disulfiram | Có thể gây những cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần. |
Alcol | Hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh). |
Abatacept | Sự chuyển hóa của Metronidazol có thể được tăng lên khi kết hợp với Abatacept. |
Abemaciclib | Sự chuyển hóa của Abemaciclib có thể bị giảm khi kết hợp với Metronidazole. |
Abrocitinib | Sự chuyển hóa của Abrocitinib có thể bị giảm khi kết hợp với Metronidazole. |
Atorvastatin | Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng ngoại ý có thể tăng lên khi Spiramycin được kết hợp với Atorvastatin. |
Dexamethasone | Nồng độ huyết thanh của Dexamethasone có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Spiramycin. |
Các thuốc chống đông máu | Tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết. |
Vecuronium | Metronidazol làm tăng tác dụng của vecuronium. |
6 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
6.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng đối với bệnh nhân bị quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Sử dụng liều cao và kéo dài cần theo dõi công thức bạch cầu.
Sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý tăng hay giảm liều điều trị.
Trong trường hợp giảm bạch cầu việc sử dụng tiếp hay không sẽ còn phụ thuộc vào tình trạng của nhiễm trùng.
Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
6.2 Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
6.2.1 Phụ nữ có thai
Do thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai, vậy nên không được sử dụng thuốc ở thời điểm này. Đặc biệt là 3 tháng đầu của thai kỳ.
6.2.2 Phụ nữ đang cho con bú
Thuốc được bài tiết vào sữa. Nên cho trẻ nhưng bú nếu mẹ dùng thuốc.
6.2.3 Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, lú lẫn, ảo giác, co giật ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
6.3 Bảo quản
Bảo quản thuốc Fixusa nơi khô, thoáng mát.
Tránh để thuốc nơi ẩm thấp và nhiệt độ cao.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
7 Nhà sản xuất
Nhà sản xuất: Công ty CPDP Trung Ương 2.
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên.
8 Thuốc Fixusa giá bao nhiêu?
Thuốc Fixusa hiện nay đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy. Giá của sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.
9 Thuốc Fixusa mua ở đâu?
Thuốc Fixusa mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
10 Ưu điểm
Sự kết hợp của 2 kháng sinh spiramycin và metronidazol giúp mang lại hiệu quả cao hơn và có nhiều tiềm năng hơn so với việc sử dụng từng kháng sinh đơn lẻ [3].
Thuốc được bào chế dưới công thức viên nén bao phim, là một dạng bào chế sử dụng đơn giản và với lớp phim bao ngoài viên thuốc đã giúp ngăn được các mùi vị khó chịu của hoạt chất so với dạng viên nén thông thường.
Fixusa được sản xuất tại công ty CPDP Trung Ương 2 được giới chuyên môn đánh giá rất cao với dây chuyền đạt chuẩn GMP - WHO.
Giá cả phải chăng.
Dễ mua tại các nhà thuốc.
11 Nhược điểm
Thuốc có thể gây nên một số tác dụng phụ ảnh hưởng cho người dùng.
Không dùng được cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
Tổng 3 hình ảnh
Tài liệu tham khảo
- ^ Chuyên gia PubChem. Spiramycin, PubChem. Truy cập ngày 05 tháng 03 năm 2023
- ^ Chuyên gia PubChem. Metronidazol, PubChem. Truy cập ngày 05 tháng 03 năm 2023
- ^ Chuyên gia Pubmed. In-vitro activity of spiramycin and metronidazole alone or in combination against clinical isolates from odontogenic abscesses, Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 03 năm 2023