1 / 21
thuoc firialta 20mg 1 Q6031

Firialta 20mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTập đoàn Bayer, Công Ty TNHH Bayer Việt Nam
Công ty đăng kýBayer AG
Số đăng ký400110202126
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hoạt chấtFinerenone
Xuất xứĐức
Mã sản phẩmsanbi4
Chuyên mục Thuốc Tiểu Đường

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Firialta 20mg chứa:

  • Finerenone 20mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Firialta 20mg

Thuốc Firialta 20 mg được chỉ định giảm nguy cơ biến cố ở hai nhóm người bệnh trưởng thành:

  • Bệnh thận mạn liên quan đến đái tháo đường týp 2: Giảm nguy cơ eGFR suy giảm kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối, tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và nhập viện do suy tim.
  • Suy tim với LVEF ≥40%: Giảm nguy cơ tử vong do tim mạch, nhập viện vì suy tim và thăm khám khẩn cấp liên quan đến suy tim.[1]

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Dipasquel-10mg - Điều trị đái tháo đường tuýp 2, suy tim

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Firialta 20mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Firialta 20mg

3.1 Liều dùng

Kiểm tra kali huyết thanh và eGFR trước điều trị. Không khởi trị khi kali >5,0 mEq/L hoặc eGFR <25 mL/phút/1,73 m².

  • eGFR ≥60 mL/phút/1,73 m² dùng liều khởi đầu 1 viên 20 mg/lần/ngày.
  • eGFR ≥25 đến <60 mL/phút/1,73 m² khởi đầu bằng hàm lượng 10 mg.

Bệnh thận mạn liên quan đến đái tháo đường týp 2

Liều đích là 1 viên 20 mg/lần/ngày. Khi đang dùng liều này, duy trì nếu kali ≤5,5 mEq/L. Nếu kali >5,5 mEq/L, tạm ngừng và dùng lại liều 10 mg/ngày khi kali ≤5,0 mEq/L.

Suy tim với LVEF ≥40%

eGFR lúc khởi trị ≥60 mL/phút/1,73 m², liều đích là 2 viên 20 mg/lần/ngày.

eGFR lúc khởi trị ≥25 đến <60 mL/phút/1,73 m², liều đích là 1 viên 20 mg/lần/ngày.

Khi đang dùng 20 mg/ngày, điều chỉnh theo kali huyết thanh như sau.

Kali huyết thanhĐiều chỉnh
<5,0 mEq/LCó thể tăng lên 40 mg/ngày nếu eGFR lúc khởi trị ≥60
≥5,0 đến <5,5 mEq/LGiữ liều 20 mg/ngày
≥5,5 đến <6,0 mEq/LGiảm còn 10 mg/ngày
≥6,0 mEq/LTạm ngừng, dùng lại 10 mg/ngày khi kali <5,5

Nếu xét nghiệm lặp lại vẫn ghi nhận kali ≥5,5 mEq/L, chỉ dùng lại khi kali <5,0 mEq/L. Không tăng liều nếu eGFR giảm >30% so với lần đo trước.

Kiểm tra kali sau 4 tuần khởi trị hoặc chỉnh liều và định kỳ sau đó. Người suy tim cần kiểm tra đồng thời eGFR.

Nhóm đặc biệt và quên liều

Người cao tuổi, suy gan nhẹ hoặc trung bình không cần chỉnh liều theo các yếu tố này. Tránh dùng khi suy gan nặng. Chưa xác lập hiệu quả và an toàn ở người dưới 18 tuổi.

Uống liều quên trong cùng ngày khi nhớ ra. Nếu đã sang ngày khác, bỏ qua. Khi cần liều 10 mg, dùng hàm lượng phù hợp hơn như viên thuốc Firialta 10mg.

3.2 Cách dùng

Thuốc Firialta 20mg được dùng bằng đường uống.

Người không nuốt được nguyên viên có thể nghiền, trộn với nước hoặc thức ăn mềm như sốt táo rồi dùng ngay.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Firialta 20mg.

Đang dùng chất ức chế CYP3A4 mạnh.

Có suy thượng thận.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Zandyrine 10 mg - Bổ trợ chế độ ăn kiêng trong điều trị đái tháo đường

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Firialta 20mg:

  • Tăng kali máu. 
  • Hạ huyết áp.
  • Hạ natri máu.
  • Phù mạch.
  • Mày đay.
  • Phát ban…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Firialta 20mg.

6 Tương tác

Chống chỉ định phối hợp với chất ức chế CYP3A4 mạnh như Itraconazole vì làm tăng phơi nhiễm finerenone.

Erythromycin, Verapamil và amiodarone có thể làm tăng nồng độ finerenone. Cần theo dõi kali khi bắt đầu hoặc thay đổi liều thuốc phối hợp và điều chỉnh Firialta nếu cần.

Tránh dùng cùng Rifampicin hoặc efavirenz vì có thể làm giảm nồng độ và hiệu lực finerenone.

Ở liều finerenone 40 mg/ngày, nồng độ cơ chất CYP2C8 nhạy cảm như Repaglinide có thể tăng. Cần theo dõi phản ứng bất lợi của thuốc phối hợp thường xuyên hơn.

Thuốc hoặc thực phẩm chức năng làm tăng kali cần được phối hợp dưới sự theo dõi kali chặt chẽ.

Tránh Bưởi chùm và nước ép bưởi chùm.

Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với S-warfarin, Digoxin, Rosuvastatin hoặc Gemfibrozil. Finerenone 20 mg/ngày không làm thay đổi dược động học của Midazolam và repaglinide có ý nghĩa lâm sàng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Firialta có thể gây tăng kali máu, đặc biệt ở người có chức năng thận giảm, kali nền cao hoặc các yếu tố nguy cơ khác. Cần kiểm tra kali và eGFR trước điều trị, lựa chọn liều phù hợp và tiếp tục theo dõi trong quá trình sử dụng.

Không bắt đầu điều trị khi kali huyết thanh >5,0 mEq/L. Người đang dùng thuốc hoặc thực phẩm chức năng làm tăng kali, hay thuốc làm giảm bài tiết kali, có thể cần xét nghiệm thường xuyên hơn.

Ở bệnh nhân suy tim, thuốc có thể làm giảm chức năng thận. Một số trường hợp ghi nhận biến cố nặng cần nhập viện. Khi chức năng thận giảm có ý nghĩa lâm sàng, bác sĩ cần cân nhắc hoãn tăng liều hoặc tạm ngừng điều trị.

Hiệu quả và độ an toàn chưa được xác lập ở người dưới 18 tuổi. Người cao tuổi không cần điều chỉnh liều chỉ dựa trên tuổi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Có thai: Chưa có dữ liệu ở người, động vật có dấu hiệu độc tính phát triển. Ý nghĩa đối với người chưa xác định.

Cho con bú: Tránh cho bú khi dùng thuốc và trong 1 ngày sau khi ngừng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Dừng thuốc ngay nếu nghi quá liều. Xử trí tăng kali máu bằng điều trị tiêu chuẩn. 

Do gắn protein huyết tương cao, finerenone khó được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách máu. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Với hoạt chất Finerenone 20mg, nhà thuốc hiện tại chỉ bán Firialta 10mg. Nếu thuốc Firialta 20mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng để lại số điện thoại, khi nào có hàng bên nhà thuốc sẽ liên hệ sớm nhất với quý khách.

Hoặc quý khách có thể tham khảo thuốc Firialta 10mg:

  • Thuốc Firialta 10mg chứa Finerenone 10mg với chỉ định điều trị bệnh thận mạn liên quan đến đái tháo đường týp 2, suy tim. Thuốc được sản xuất bởi Bayer AG - Đức.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: chất đối kháng aldosterone

Mã số ATC: C03DA05

Cơ chế hoạt động: Finerenone không có cấu trúc steroid, ức chế mạnh và chọn lọc thụ thể mineralocorticoid (MR), vốn được aldosteron và cortisol kích hoạt để điều hòa phiên mã gen. Thuốc ngăn tái hấp thu natri qua MR và sự hoạt hóa quá mức của thụ thể này tại mô biểu mô, tim và mạch máu, hiện tượng được cho là góp phần gây viêm, xơ hóa. Thuốc không có ái lực đáng kể với thụ thể androgen, progesteron, estrogen và glucocorticoid.

Dược lực học: Ở người lớn mắc bệnh thận mạn liên quan đến đái tháo đường týp 2, FIDELIO-DKD và FIGARO-DKD ghi nhận UACR giảm tương đối so với giả dược lần lượt 31% (KTC 95%: 29–34%) và 32% (30–35%) tại tháng thứ 4, duy trì suốt nghiên cứu. Trong ARTS-DN, mức giảm tại ngày 90 đạt 25% với liều 10 mg và 38% với liều 20 mg dùng một lần/ngày. Firialta làm giảm trung bình 3 mmHg huyết áp tâm thu và 1–2 mmHg huyết áp tâm trương từ tháng đầu, duy trì sau đó.

9.2 Dược động học

Hấp thuSau khi uống, finerenone được hấp thu hoàn toàn. Chuyển hóa làm Sinh khả dụng tuyệt đối còn 44%. Thuốc đạt nồng độ đỉnh sau 0,5-1,25 giờ và đạt trạng thái ổn định sau 2 ngày điều trị ở liều khuyến cáo. Bữa ăn giàu chất béo, giàu năng lượng không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đến AUC.
Phân bốỞ trạng thái ổn định, Thể tích phân bố đạt 52,6 L. Khoảng 92% finerenone gắn với protein huyết tương trong điều kiện in vitro, phần lớn là Albumin.
Chuyển hóaThuốc được biến đổi thành các chất không còn hoạt tính, chủ yếu qua CYP3A4, khoảng 90%, và một phần qua CYP2C8, khoảng 10%.
Thải trừFinerenone có thời gian bán thải cuối 2-3 giờ và Độ thanh thải toàn thân khoảng 25 L/giờ. Đường nước tiểu chiếm khoảng 80% liều bài tiết, trong đó <1% là thuốc nguyên vẹn. Đường phân chiếm khoảng 20%, với <0,2% ở dạng không đổi.

10 Thuốc Firialta 20mg giá bao nhiêu?

Thuốc Firialta 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Firialta 20mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Firialta 20mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Firialta 20 mg cung cấp đủ liều đích trong điều trị bệnh thận mạn liên quan đến đái tháo đường týp 2 chỉ với 1 viên/lần/ngày.
  • Được sản xuất bởi Bayer AG, tập đoàn dược phẩm lớn của Đức với lịch sử hơn 160 năm.
  • Lịch uống 1 lần/ngày đơn giản dễ nhớ. Bữa ăn giàu chất béo và năng lượng không ảnh hưởng đáng kể đến mức phơi nhiễm thuốc, thuận tiện trong sinh hoạt hằng ngày. 

13 Nhược điểm

  • Thuốc có thể gây tăng kali máu, là tác dụng phụ rất thường gặp. Khi kali tăng vượt ngưỡng cho phép, người bệnh có thể phải giảm liều hoặc tạm ngừng điều trị. 

Tổng 21 hình ảnh

thuoc firialta 20mg 1 Q6031
thuoc firialta 20mg 1 Q6031
thuoc firialta 20mg 2 F2734
thuoc firialta 20mg 2 F2734
thuoc firialta 1 R6300
thuoc firialta 1 R6300
thuoc firialta 2 R7465
thuoc firialta 2 R7465
thuoc firialta 3 C0112
thuoc firialta 3 C0112
thuoc firialta 4 F2181
thuoc firialta 4 F2181
thuoc firialta 5 L4837
thuoc firialta 5 L4837
thuoc firialta 6 E1288
thuoc firialta 6 E1288
thuoc firialta 7 P6081
thuoc firialta 7 P6081
thuoc firialta 8 I3342
thuoc firialta 8 I3342
thuoc firialta 9 L4431
thuoc firialta 9 L4431
thuoc firialta 10 R7167
thuoc firialta 10 R7167
thuoc firialta 11 E1463
thuoc firialta 11 E1463
thuoc firialta 12 K4110
thuoc firialta 12 K4110
thuoc firialta 13 N5288
thuoc firialta 13 N5288
thuoc firialta 14 G2540
thuoc firialta 14 G2540
thuoc firialta 15 N5286
thuoc firialta 15 N5286
thuoc firialta 16 T8823
thuoc firialta 16 T8823
thuoc firialta 17 M5274
thuoc firialta 17 M5274
thuoc firialta 18 S7011
thuoc firialta 18 S7011
thuoc firialta 19 V8000
thuoc firialta 19 V8000

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc dùng khi nào hợp lý

    Bởi: Phương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc dùng lúc nào cũng được ạ, trước hay sau ăn đều được ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Firialta 20mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Firialta 20mg
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc hiệu quả, ít tác dụng phụ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789