Fiborize
Thuốc kê đơn
Thương hiệu | Dopharma, CTCP Dược Phẩm Trung Ương 2 |
Công ty đăng ký | CTCP Dược Phẩm Trung Ương 2 |
Số đăng ký | VD-28722-18 |
Dạng bào chế | Viên nén |
Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
Hạn sử dụng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Hoạt chất | Acid Tranexamic |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | at195 |
Chuyên mục | Thuốc Tác Dụng Lên Quá Trình Đông Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi
Phản hồi thông tin
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Fiborize thường được chỉ định để cầm máu, người bị chảy máu miệng do rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc phải. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn chi tiết về thuốc Fiborize.
1 Thành phần
Mỗi mỗi viên thuốc Fiborize có chứa:
- Acid Tranexamic hàm lượng 650mg.
- Tá dược vừa đủ cho 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng và chỉ định của thuốc Fiborize
2.1 Tác dụng của thuốc Fiborize
2.1.1 Dược lực học
Acid tranexamic có tác dụng chính là ức chế sự phân hủy của Fibrin trong cục máu đông.
Cơ chế tác dụng của thuốc là ngăn cản hai thụ thể Plasminogen và Plasmin gắn trực tiếp vào Fibrin, từ đó ngăn cản được quá trình hòa tan của các nút cầm máu.
2.1.2 Dược động học
Thuốc Fiborize được hấp thu tốt khi dùng đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 3 giờ tính từ thời điểm dùng thuốc. Sinh khả dụng đường uống rơi vào từ 30% đến 50%.
Sau khi dùng, thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể và gắn rất ít với Protein huyết tương (chỉ khoảng 3%).
Tranexamic đi qua được hàng rào nhau thai, tiết qua sữa mẹ và vào được dịch não tủy. Hoạt chất phân bố nhanh vào dịch khớp cũng như màng hoạt dịch với nồng độ tương tự như trong huyết thanh. Nửa đời sinh học của thuốc rơi vào khoảng 3 giờ đồng hồ.
Nồng độ Acid Tranexamic hiện diện trong mô thấp hơn trong máu. Nửa đời thải trừ của thuốc là khoảng 2 giờ, sau khi uống thuốc sẽ được bài tiết ra ngoài theo nước tiểu ở dạng không thay đổi.
2.2 Chỉ định của thuốc Fiborize
Thuốc Fiborize được chỉ định trong:
- Dùng để điều trị cũng như phòng ngừa tiêu tình trạng chảy máu quá mức kết hợp với việc tiêu Fibrin quá mức.
- Sử dụng để dự phòng trong và sau khi nhổ răng ở những bệnh nhân có cơ địa ưa chảy máu.
- Dự phòng xuất huyết nặng ở người phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt, phẫu thuật bàng quang hoặc cắt bỏ cổ tử cung.
- Dự phòng chảy máu tiêu hóa.
- Ngăn ngừa chảy máu mắt, mũi tái phát.
- Dùng trong phẫu thuật tim, thay khớp hoặc ghép gan.
- Người bị rong kinh nguyên phát.
- Điều trị phù mạch di truyền.
- Bệnh nhân chảy máu quá mức gây ra do sử dụng quá nhiều thuốc tiêu huyết khối.
==>> Xem thêm thuốc có cùng tác dụng: Thuốc Cammic 250mg/5ml: Cách dùng, lưu ý khi sử dụng, giá bán
3 Liều dùng - Cách dùng của thuốc Fiborize
3.1 Liều dùng
Liều dùng cho người trưởng thành được thể hiện trong bảng sau:
Chỉ định | Liều dùng |
Dùng để điều trị cũng như phòng ngừa tiêu tình trạng chảy máu quá mức kết hợp với việc tiêu Fibrin quá mức | Dùng 1g - 1,5g/lần x 2 - 4 lần/ngày |
Dùng trong hoặc sau khi nhổ răng ở những bệnh nhân có cơ địa ưa chảy máu | 25 mg/kg thể trọng/lần x 3 - 4 lần/ngày. Dùng trước 1 ngày tiến hành phẫu thuật |
Rong kinh | 2 viên/lần x 3 lần/ngày, dùng tối đa trong 5 ngày trong thời gian hành kinh |
Điều trị phù mạch di truyền | Người lớn: 1 - 1,5g/lần x 2 - 3 lần/ngày |
Bệnh nhân bị chảy máu mũi | 1g/lần x 3 lần/ngày trong 7 ngày liên tiếp |
Giảm nguy cơ mất máu trong khi phẫu thuật tim | Dùng theo chỉ định của bác sĩ |
Liều dùng cho trẻ em được thể hiện trong bảng sau:
Chỉ định | Liều dùng |
Điều trị chảy máu quá mức kết hợp với việc tiêu Fibrin quá mức ở trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi | 15-25 mg/kg thể trọng x 2 - 3 lần/ngày, tối đa 1,5g/ngày. |
Dùng trước khi nhổ răng cho trẻ em từ 6 đến 18 tuổi | 15-25 mg/kg thể trọng, tối đa 1,5g |
Dùng sau khi nhổ răng cho trẻ em từ 6 đến 18 tuổi | 15-25 mg/kg thể trọng, tối đa 1,5g/ngày, uống liên tục trong 8 ngày |
Rong kinh ở trẻ nữ từ 12 đến 18 tuổi | 1,5 viên x 3 lần/ngày và dùng liên tục trong 4 ngày. Liều tối đa là 4g/ngày |
Điều trị phù mạch di truyền ở trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi | 1,5 viên x 3 lần/ngày và dùng liên tục trong 4 ngày. Liều tối đa là 4g/ngày |
Giảm nguy cơ mất máu trong khi phẫu thuật tim | Dùng theo chỉ định của bác sĩ |
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận cần điều chỉ theo độ thanh thải, liều dùng được thể hiện trong bảng sau:
Độ thanh thải (ml/phút) | Liều dùng |
50 - 80ml/phút | Dùng 50% liều bình thường hoặc 15mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày |
10 - 50ml/phút | Dùng 25% liều bình thường hoặc 15mg/kg thể trọng x 1 lần/ngày |
< 10ml/phút | Dùng 10% liều bình thường hoặc 15mg/kg thể trọng cách mỗi 48 giờ |
3.2 Cách dùng
Thuốc được dùng bằng đường uống, và dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Fiborize cho người mẫn cảm với Acid Tranexamic.
Người có tiền sử hoặc nguy cơ cao bị huyết khối tĩnh mạch.
Bệnh nhân bị chẩn đoán là xuất huyết dưới màng nhện.
Rối loạn thị giác thể loạn màu sắc hoặc suy thận nặng không được sử dụng Fiborize.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc viên Cammic 500mg (Viên) giúp ngăn ngừa và điều trị chảy máu
5 Tác dụng không mong muốn thuốc Fiborize
Các tác dụng không mong muốn thường thấy nhất của Fiborize là rối loạn tiêu hóa, buồn nôn hoặc tiêu chảy. Các triệu chứng này sẽ mất dần nếu điều chỉnh liều.
Tim mạch: Hạ huyết áp thể nặng, tình trạng này rất thường gặp ở những bệnh nhân vừa truyền tĩnh mạch xong. Ngoài ra bệnh nhân còn có thể bị huyết khối tĩnh mạch, động mạch hoặc xuất hiện huyết khối ở mạc treo ruột.
Da: Ban cố định hoặc ban dạng bọng nước.
Thân kinh: Thiếu máu não cục bộ hoặc nhồi máu não, bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng đau đầu, tràn dịch não hoặc chóng mặt.
Huyết học: Các rối loạn trong việc đông máu.
Thị giác: Ảnh hưởng đến thị lực, giảm thị lực.
Tiết niệu - sinh dục: Hoại tử ở vỏ thận hoặc suy thận kết hợp.
6 Tương tác thuốc
Thuốc | Tương tác |
Estrogen | Tăng nguy cơ hình thành huyết khối |
Các thuốc cầm máu khác | Phối hợp có thể tăng tác dụng cầm máu do đó cần thận trọng khi phối hợp |
Thuốc tan huyết khối | Đối kháng tác dụng |
Tretinoin | Phối hợp có thể gây huyết khối trong vi mạch |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử tim mạch, thận hoặc các bệnh mạch máu não đã có hoặc chưa có can thiệp y tế.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt từ trước đó, người tiểu ra máu, tránh dùng khi bệnh nhân có các biểu hiện nghi ngờ là nghẽn niệu quản.
Bệnh nhân gặp tình trạng máu đông rải rác trong lòng mạch.
Đồng thời cần đặc biệt lưu ý, thận trọng khi dùng cho nữ giới bị rối loạn kinh nguyệt, thai phụ.
Trong quá trình điều trị với Fiborize cần kiểm tra chức năng gan và thị giác thường xuyên.
Không phối hợp với các thuốc gây đông máu.
Việc sử dụng thuốc trên người bị xuất huyết dưới nhện có thể gia tăng nguy cơ biến chứng ở bệnh nhân.
7.2 Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Phụ nữ có thai: Fiborize có thể đi qua được hàng rào nhau thai do đó thận trọng khi dùng cho nhóm đối tượng này.
Bà mẹ cho con bú: Thuốc có thể tiết qua sữa, nhưng nồng độ rất thấp. Do vậy cần tránh dùng thuốc này khi đang cho con bú.
7.3 Ảnh hưởng lên người lái xe và vận hành máy móc
Fiborize có thể gây ra hiện tượng chóng mặt và giảm thị lực do đó không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
7.4 Quá liều và xử trí
Chưa có báo cáo về hiện tượng quá liều Fiborize. Tuy nhiên hiện tượng quá liều được miêu tả là nôn, buồn nôn, hạ huyết áp tư thế đứng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu do đó chỉ tiến hành rửa dạ dày hoặc sử dụng than hoạt, điều trị hỗ trợ dựa vào các triệu chứng của bệnh nhân.
7.5 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng mạnh và nhiệt độ dưới 30 độ C.
Sản phẩm thay thế thuốc Fiborize
Trong trường hợp thuốc Fiborize hết hàng thì bạn có thể chuyển sang các thuốc sau:
- Cammic 500mg (Viên) do công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc nghiên cứu và sản xuất. Thuốc có thành phần chính của Acid Tranexamic 500mg thường được chỉ định để cầm máu trong trong và sau khi phẫu thuật cho người ưa chảy máu. Thuốc có giá thành rẻ, dễ mua do đó là một lựa chọn phù hợp để thay thế cho Fiborize.
- Tranecid 250 do Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 sản xuất, thuốc chứa Acid tranexamic hàm lượng 250 mg. Thuốc có kích thước viên nhỏ, dễ dùng và chỉ định rộng. Tuy nhiên Tranecid 250 có giá thành đắt, và hàm lượng thấp do đó số số viên uống một lần nhiều.
8 Nhà sản xuất
Số đăng ký: VD-28722-18.
Nhà sản xuất: CTCP Dược Phẩm Trung Ương 2.
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
9 Thuốc Fiborize giá bao nhiêu?
Thuốc Fiborize hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, Fiborize giá cả có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.
10 Thuốc Fiborize mua ở đâu?
Thuốc Fiborize mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Fiborize để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
11 Ưu điểm
- Thuốc có chỉ định rộng, được sử dụng trong các trường hợp chảy máu quá mức kết hợp với việc tiêu Fibrin quá mức. Đồng thời dự phòng chảy máu trong và sau khi phẫu thuật.[1]
- Thuốc có thể dùng để cải thiện tình trạng rong kinh ở nữ giới.[2]
- Thuốc có khoảng an toàn rộng, do đó hạn chế được tình trạng quá liều.
- Có thể sử dụng được cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận mức độ nhẹ đến vừa, tuy nhiên cần tiến hành điều chỉnh liều.[3]
12 Nhược điểm
- Fiborize cần được sử dụng thận trọng ở người có tiền sử huyết khối, tim mạch hoặc các bệnh lý về mạch máu não.
- Không khuyến cáo sử dụng cho thai phụ, người cho con bú hoặc làm công việc lái xe, vận hành máy móc.
Tổng 6 hình ảnh
Tài liệu tham khảo
- ^ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Fiborize, xem bản PDF tại đây.
- ^ Tác giả chuyên gia Drug.com (đăng 17 tháng 5 năm 2023), Tranexamic acid Tablets, Drug.com, Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
- ^ Tác giả Turki AlAmeel1, Michael West (đăng ngày 1 tháng 6 năm 2011),Tranexamic Acid Treatment of Life-Threatening Hematuria in Polycystic Kidney Disease, PubMed Central. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.